Dạy bài mới: * Khởi động: HS hát tập thể bài: “đi dến trường” * Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh BT 4 a/ GV yêu cầu HS quan sát các tranh BT 4 trong vở BT và chuẩn bị [r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 2
Ngày Tiết Môn Tên bài dạy
Hai
30-8-10 11 12
5
CC HV HV T
}Bài 4: ?, Luyện tập
Ba
31- 8-10
13 14 6 2
HV HV T TNXH
}Bài 5: \ , ~
Các số 1, 2, 3
Chúng ta đang lớn
Tư
1- 9-10
15 16 7
HV HV T
}Bài 6: be- bè-bẽ- bẻ … Luyện tập
Năm
2-9-10
17 18 8 2
HV HV T
Đ Đ
}Bài 7: ê – v Các số 1, 2, 3, 4, 5
Em là HS lớp 1( t2)
Sáu
3-9-10
1 2 2 2
TV TV TC SHL
Tô các nét cơ bản
Tập tô: e, b, bé
Xé dán hình chữ nhật, hình tam giác Tuần 2
Trang 2Ngày dạỵ: Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010
HỌC VẦN Bài 4: ? ( 2 tiết)
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết được các dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
- Đọc được: bẻ, bẹ.
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- GDBVMT: Hổ là loài thú quý và hiếm cần bảo vệ, nhưng chúng ta không được đến gần nó
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Giấy ô li phóng to
- Các vật tựa như hình dấu ?,
- Tranh minh hoạ các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, hổ, mỏ, quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Bài kiểm:
- HS viết dấu / và đọc tiếng bé
- 4HS lên bảng chỉ dấu / trong các tiếng: vó, lá, cá mè, bói cá.
2 Bài mới:
TIẾT 1
a/ Giới thiệu bài:
GV giới thiệu từng tranh vẽ rồi đưa đến giới thiệu dấu thanh(?), dấu thanh ( ) GDBVMT
b/ Dạy chữ ghi âm:
- GV viết lên bảng dấu (?) và nói: Dấu (?) là một nét móc GV lấy dấu(?) trong
bộ chữ cho HS quan sát và nhận dạng
- GV viết lên bảng dấu (.) và nói: Dấu (.) là một chấm
- GV lấy trong bộ chữ dấu (.) đưa cho HS quan sát.
- HS quan sát và lấy dấu (.) trong bộ chữ theo hướng dẫn của GV.
+ Ghép chữ và đọc tiếng
- GV dùng bảng cài để dạy
- GV: Khi thêm dấu ? vào tiếng be ta được tiếng bẻ.
- GV hướng dẫn HS ghép tiếng bẻ Dấu ? được đặt bên trên con chữ e.
- GV phát âm mẫu tiếng bẻ HS (CN- ĐT).
- GV hướng dẫn HS ghép tiếng bẹ Dấu được đặt bên dưới chữ e.
- GV phát âm mẫu tiếng bẹ HS (CN- ĐT).
c/ Luyện viết bảng con
- GV hướng dẫn HS viết dấu thanh( đứng riêng)
Trang 3HS viết dấu (?), dấu (.).
- GV hướng dẫn viết chữ ghi tiếng có dấu thanh vừa học: bẻ, bẹ.
TIẾT 2
d/ Luyện tập
* Luyện đọc.
HS lần lượt phát âm: bẻ, bẹ (CN- ĐT)
* Luyện viết vào vở Tập viết
HS tập tô bẻ, bẹ trong vở Tập viết
* Luyện nói.
- Nội dung Luyện nói là bẻ
- GV cho HS quan sát từng bức tranh, gợi ý cho HS trả lời
Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi đi học
Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ bắp
Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn
* Trò chơi: Ghép dấu thanh /, ?, vào tiếng be.
3 Củng cố, dặn dò
- GV cho HS đọc bài trong SGK
- HS tìm tiếng có dấu thanh vừa học
- NX- DD
TOÁN Tiết 5 LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU.
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác Ghép các hình đã biết thành hình mới
- HS làm được bài 1, bài 2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Một số hình vuông, hình tam giác, hình tròn bằng bìa
- Que diêm
- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tam giác, hình tròn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1.Bài kiểm:
GV yêu cầu HS gọi tên một số vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
2.Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: Luyện tập.
* Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
- Bài 1: GV cho HS tô màu vào các hình (cùng hình dạng thì cùng một màu)
HS yếu GV cho chỉ các hình nào giống nhau trước khi tô màu
Trang 4- Bài 2: Thực hành ghép hình.
+ GV hướng dẫn HS dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác để ghép thành một hình mới
+ Cho HS dùng các hình vuông và hình tam giác để lần lượt ghép thành hình
a, hình b, hình c
HS thực hành ghép hình
GV cho HS dùng các que tính để xếp thành hình vuông, hình tam giác
* GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
* Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò.
Trò chơi
GV cho HS thi đua tìm hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong các đồ vật trong phòng học, ở nhà…
HS nào nêu nhiều vật nhất là đúng sẽ được khen
- NX-DD
Ngày dạỵ: Thứ ba, ngày 31 tháng 8 năm 2010
HỌC VẦN
Bài 5: \ ~ ( 2 tiết)
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã
- Đọc được: bè, bẽ
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- GDBVMT (Luyện nói): Bè được thả trên mặt nước, bè có ích cho cuộc sống con người
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bảng có kẻ ô li
- Các vật tựa như hình dấu \ ~
- Tranh minh hoạ các tiếng:dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, võng.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: bè.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Bài kiểm:
- Cho HS viết dấu ? và đọc tiếng bẻ, bẹ.
- 3HS lên bảng chỉ các dấu ? trong các tiếng: củ cải , nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe
cộ, cái kẹo.
2 Dạy bài mới:
TIẾT 1
a/ Giới thiệu bài:
Dấu huyền (\) ; dấu ngã (~)
Trang 5b/ Dạy dấu thanh.
- GV viết lên bảng dấu \ và dấu ~.
- GV viết lại dấu \ và nói: dấu huyền là một nét sổ nghiêng trái
- GV cho HS sử dụng bộ chữ cái và yêu cầu HS lấy dấu \
- Dấu \ giống cái gì? (Giống cái thước kẻ đặt xuôi, dáng cây nghiêng, …)
- GV viết lại dấu ~ và nói: Dấu ngã là một nét móc có đuôi đi lên
- HS sử dụng bộ chữ cái và lấy dấu ~
* Ghép chữ và đọc tiếng.
- GV: Khi thêm dấu huyền vào be, ta được tiếng bè
- GV hướng dẫn HS ghép tiếng bè( Dấu huyền đặt trên con chữ e)
- GV phát âm mẫu tiếng bè HS đọc theo(CN- ĐT)
- GV Khi thêm dấu ngã vào be, ta được tiếng bẽ.
- GV hướng dẫn HS ghép tiếng bẽ (Dấu ngã đặt trên con chữ e)
- GV phát âm mẫu tiếng bẽ HS đọc theo (CN- ĐT)
c/ Luyện viết vào bảng con:
- GV hướng dẫn HS ghép dấu thanh( đứng riêng)
HS viết bảng con dấu \ ~
- GV hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học: bè, bẽ
TIẾT 2
d/ Luyện tập
* Luyện đọc.
HS lần lượt phát âm tiếng: bè, bẽ.
* Luyện viết vào vở Tập viết.
HS tập tô bè , bẽ trong vở tập viết.
* Luyện nói.
Chủ đề: bè.
- GV treo tranh phần luyện nói để HS quan sát vào thảo luận, trả lời
( Tranh vẽ bè Bè đi dưới nước.)
- GV: Thuyền và bè khác nhau như thế nào? ( Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng hóa.; Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính)
GDBVMT
3 Củng cố, dặn dò
- GV cho HS đọc bài SGK
- HS thi đua tìm tiếng có dấu thanh vừa học
- NX-DD
TOÁN Tiết 6 CÁC SỐ 1, 2, 3
I/ MỤC TIÊU.
Trang 6- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật; đọc, viết được các chữ số 1, 2, 3; biết đếm 1, 2, 3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3, 2, 1; biết thứ tự của các số 1,
2, 3
- HS làm được bài 1, bài 2, bài 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại
- 3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3
- 3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Bài kiểm:
Yêu cầu HS tô màu vào các hình tam giác
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài.
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và viết tựa bài lên bảng Cho 1 HS nhắc lại
* Hoạt động 1: Giới thiệu từng số 1, 2, 3.
a/ Giới thiệu số 1.
- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có một phần tử Chẳng hạn: một bạn gái, một con chim, một chấm tròn…
- Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng 1
GV hướng dẫn HS quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết, HS chỉ vào từng chữ số và đều đọc là một
b/ Giới thiệu số 2, số 3 (tương tự như giới thiệu số 1.)
-GV hướng dẫn HS chỉ vào hình vẽ các cột hình lập phương để đếm từ 1 đến 3 rồi đọc ngược lại
* Hoạt động 2: Thực hành.
- Bài 1:GV hướng dẫn HS viết 1 dòng số 1, một dòng số 2, một dòng số 3 bằng bút chì (HS yếu viết ½ số dòng)
- Bài 2:GV tập HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài và chữa bài
HS viết ngay số lượng đối tượng trong mỗi tranh vẽ
- Bài 3: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài tập theo từng cụm hình vẽ Cho HS làm bài rồi chữa bài
Viết số hoặc vẽ số chấm tròn thích hợp
* GV giúp đỡ HS yếu
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS chơi: “Nhận biết ra số lượng nhanh.”
GV giơ tờ bìa có vẽ một (hoặc 2, 3) chấm tròn, HS thi đua giơ các tờ bìa có số tương ứng
- NX-DD
Trang 7
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 2 CHÚNG TA ĐANG LỚN
I/ MỤC TIÊU.
- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân
- HS khá giỏi nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
- GDBVMT: Các em cần ăn, uống điều độ; giữ gìn sức khỏe, không ốm đau sẽ chóng lớn hơn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Các hình trong bài 2 SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1 Bài kiểm:Cơ thể chúng ta
Gọi 3 HS kể tên các bộ phận chính của cơ thể
2 Dạy bài mới:
* Khởi động: Trò chơi vật tay.
GV yêu cầu HS chơi theo nhóm.(4 HS là 1 nhóm)
Kết luận: Các em có cùng độ tuổi nhưng có em khỏe hơn, có em yếu hơn, có emcao hơn, có em thấp hơn,… hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng em trả lời
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Bước 1: Làm việc theo cặp
+ GV hướng dẫn: 2 HS cùng quan sát các hình ở tr.6 SGK và nói với nhau về những gì các em quan sát được trong từng hình
Dựa vào hướng dẫn của GV, từng cặp HS làm việc với nhau
- Bước 2: Hoạt động cả lớp
HS lên trước lớp nói những gì các em đã nói với các bạn trong nhóm Bổ sung Kết luận: SGV tr.24
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm nhỏ.
- Bước 1: 4HS chia làm 2 cặp Từng cặp đứng áp lưng, đầu và gót chân chạm vào nhau Cặp kia quan sát xem bạn nào cao hơn Cũng tương tự với những cặp khác (béo, gầy)
- Bước 2: GV đưa ra câu hỏi HS suy nghĩ cá nhân
Kết luận: SGV tr.25
* Hoạt động 3: Vẽ về các bạn trong nhóm.
Trưng bày trước lớp bức vẽ nào đẹp
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
GDBVMT
Trang 8- Các em có cùng một tuổi nhưng cơ thể của các em có giống nhau không?
- Làm thế nào để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn?
Ngày dạỵ: Thứ tư, ngày 1 tháng 9 năm 2010
HỌC VẦN Bài 6: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ (2 tiết)
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết được âm, chữ e, b và dấu thanh: dấu sắc/ dấu hỏi/ dấu nặng/ dấu huyền/
dấu ngã
- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.
- Tô được e, b, bé và các dấu thanh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bảng ôn: b, e, be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.
- Các miếng bìa có ghi từ: e, be be, bè, bé, be bé
- Sợi dây đã kết lại thành các chữ e vàb
- Các vật tựa như hình dấu thanh
- Tranh minh hoạ các tiếng: bé, bè, bẻ, bẹ.
- Tranh minh hoạ: be bắp.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Các đối lập về dấu thanh: dê/ dế; dưa/ dừa; cỏ/ cọ; vó/ võ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Bài kiểm:
- GV cho HS viết dấu \ , ~ và đọc tiếng bè, bẽ
- 3HS lên bảng chỉ các dấu \ , ~ trong các tiếng : ngã, hè, bè, kẽ, vẽ…
2.Dạy bài mới:
TIẾT 1
a/ Giới thiệu bài
- GV viết các chữ, âm, dấu thanh, các tiếng, từ do HS đưa ra ở một bên góc bảng Sau đó GV trình bày các hình minh hoạ trang 14 lên bảng.HS soát lại và bổ sung
- HS đọc lại các tiếng có trong minh hoạ ở đầu bài 6
b/ Ôn tập
- GV gắn mẫu b, e, be lên bảng lớp.
- HS thảo luận nhóm và đọc, GV sửa phát âm
- GV gắn bảng mẫu be và các dấu thanh lên bảng.
- HS thảo luận nhóm và đọc GV sửa phát âm
- GV choHS tự đọc các từ dưới bảng ôn.( CN- ĐT)
- Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con
+ GV viết mẫu lên bảng: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ HS viết vào bảng con.
Trang 9+ HS tập tô một số tiếng trong vở Tập viết.
TIẾT 2
c/ Luyện tập
* Luyện đọc.
HS nhắc lại bài ôn ở tiết 1
- HS đọc các tiếng vừa ôn ở tiết 1(CN-ĐT)
Nhìn tranh phát biểu
- GV giới thiệu tranh: be bắp.
- HS quan sát phát biểu ý kiến
- HS đọc: be bắp.
d/ Luyện viết
HS tập tô các tiếng còn lại trong vở Tập viết
e/ Luyện nói
- HS quan sát các tranh và phát biểu
- GV hướng dẫn HS nhìn vànhận xét các cặp tranh theo chiều dọc
- HS họp nhóm và nhận xét
- Phát biểu nội dung luyện nói
+ Em thích tranh nào? Tại sao?
+ Trong các bức tranh, bức nào vẽ người? Người này đang làm gì? GDBVMT
3 Củng cố, dặn dò
- HSđọc bài trong SGK
- HS tìm chữ và các dấu thanh, các tiếng vừa học
- NX-DD.
TOÁN Tiết 7 LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU.
- Nhận biết số lượng 1, 2, 3; biết đọc, viết, đếm các số 1, 2,3
- HS làm được bài 1, bài 2
- HS giỏi làm thêm bài 3, bài 4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- SGK và một số tranh minh hoạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Bài kiểm:
HS viết bảng chữ số 1, 2, 3 Đếm số từ 1 đến 3; từ 3 đến 1
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Luyện tập.
* Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập
Trang 10- Bài 1: GV hướng dẫn HS cách làm HS làm bài, kiểm tra kết quả theo sự hướng dẫn của GV
Chẳng hạn: Có hai hình vuông, viết số 2; ba hình tam giác, viết số 3; một cái nhà , viết số 1;…
- Bài 2: Số?
GV nêu yêu cầu bài rồi hướng dẫn HS cách làm bài
HS làm bài xong, đọc từng dãy số xuôi, ngược (HS yếu đọc dãy số xuôi)
- Bài 3: (HS khá)Số?
GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài
+ Tập cho HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “Hai và một là ba”, “Một và hai là ba.”
- Bài 4: (HS giỏi)Viết số 1,2,3
+ HS viết số theo thứ tự có trong bài tập
+ HS đọc kết quả viết số
* Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò.
- Củng cố bài học: ChoHS đếm 1, 2, 3 và 3, 2, 1
- HS viết số 1, 2, 3 vào bảng
- NX-DD
Ngày dạỵ: Thứ năm, ngày 2 tháng 9 năm 2010
HỌC VẦN Bài 7: ê - v (2 tiết)
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc được: ê, v, bê, ve; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: ê, v, bê, ve ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập
một)
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bế bé.
- HS khá giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK; viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một
- GDBVMT(Từ khóa: bê)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
- Tranh minh hoạ các từ khố: bê, ve.
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: bé vẽ bê, phần luyện nói bế bé.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1 Bài kiểm:
- 3HS đọc và viết 2 trong 6 tiếng: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.
- 1HS đọc từ ứng dụng: be bé.
2 Dạy bài mới :