1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 năm học 2008 - 2009 - Tuần 3

19 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 270,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV mời những HS xung phong kể chuyện trước lớp GV lưu ý HS về ngữ điệu, cách diễn đạt và nội dung – ý nghĩa câu chuyện - Các HS khác nhận xét – GV bổ sung ghi điểm - Khen ngợi những em[r]

Trang 1

TUẦN 3 :

Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2008

Buổi một : Tập đọc :

THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU: HS biết đọc lá thư lưu loát - Giọng đọc thể hiện, sự thông cảm

với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

- Hiểu được tính chất của người viết thư: Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra : HS đọc thuộc bài “Truyện cổ nước mình”

Nêu ý chính của bài thơ

2 Bài mới :

* HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Đ1: Từ đầu đến chia buồn với bạn

Đ2: Tiếp theo đến như mình

Đ : Phần còn lại

- GV theo dõi - sửa chữa những chỗ sai - Khen ngợi những em đọc đúng, đọc hay

b) Tìm hiểu bài:

HS đọc thầm toàn bài 1lần – (Suy nghĩ, tìm hiểu và trả lời câu hỏi)

Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (Không chỉ biết khi đọc báo tiền phong)

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (để chia buồn với Hồng)

Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng: ( mình rất xúc động biết ba của Hồng đã hi sinh vừa rồi Mình gửi mãi mãi)

Tìm những câu cho biết bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? (Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm khuyến khích Hồng noi gương theo cha)

Lương làm cho Hồng yên tâm Bên Hồng còn có má

HS đọc lại những dòng đầu và kết của bức thư

Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư: (Mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư lời chào hỏi người nhận thư; - Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn như cảm ơn, hứa hẹn, ký tên )

Ý chính: Bức thư thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị mất cha trong trận lũ lụt của người viết thư

c) HD đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu – Hướng dẫn HS đọc từng đoạn

Trang 2

-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.

-GV chọn đoạn cho các nhóm thi

- 3 tổ cử 3 em thi đọc diễn cảm - Lớp cho điểm – GV bổ sung

3 Củng cố :

?Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng? Gọi 2HS đọc ý nghĩ

GVnhận xét tiết học

Toán :

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp)

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

- Cũng cố thêm về hàng và lớp, cách dùng bảng thống kê số liệu

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: HS chữa BT3,4 (SGK)

2 Bài mới:

* HĐ: Hướng dẫn HS luyện đọc và viết số

- GV nêu số: 342 157 413

- Gọi HS đọc số đó – GV nhận xét

Trong số trên những chữ số nào thuộc lớp đơn vị, những chữ số nào thuộc lớp nghìn, những chữ số nào thuộc lớp triệu?

-GV gạch chân dưới từng lớp của số trên

HS nhắc lại cách tách số ra từng lớp

HD đọc từ trái sang phải - Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có 3 chữ số và thêm tên lớp đó

GV đọc mẫu lại một lần – HS nhắc lại cách đọc

* HĐ2: Luyện tập

-HSđọc yêu cầu các bài tập 1,2,3 ở vở bài tập

-Bài 1,2 HDHS phân tích mẫu

-Bài 3a HS ghi lại cách đọc số

-Bài 3b viết số

- HS làm BT ( VBT ) – GV theo dõi hướng dẫn

* HĐ3: Chấm, chữa bài chửa kĩ bài 2

3 Củng cố : Nhận xét - Dặn dò Bài tập về nhà: 1, 4 (SGK)

Đạo đức:

I MỤC TIÊU: Qua bài học HS hiểu:

Trang 3

- Mỗi con người đều cú thể gặp khú khăn trong cuộc sống và trong học tập nờn chỳng ta cần phải cú quyết tõm và tỡm cỏch vượt qua khú khăn

- Biết xỏc định những khú khăn trong học tập của bản thõn và cỏch khắc phục

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra: HS nhắc lại bài ghi nhớ của bài 1

- Giới thiệu bài học

2 Trọng tõm tiết học :

* HĐ1: GV kể chuyện “Một HS nghốo vượt khú”.

- Mời 1 HS kể lại túm tắt cõu chuyện

* HĐ2: Tỡm hiểu nội dung truyện

Thảo đó gặp những khú khăn gỡ trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày (Nhà nghốo, bố mẹ đau yếu luụn - Phải làm việc nhà giỳp bố mẹ)

Trong hoàn cảnh như vậy vỡ sao Thảo vẩn học tốt? ( em đó cố gắng học tập, biết khắc phục, vượt qua, vươn lờn học giỏi)

* HĐ3: Liờn hệ

Nếu em ở trong hoàn cảnh khú khăn như Thảo em sẻ làm gỡ?

- HS nờu ý kiến – GV nhận xột

- Rỳt ra bài học ghi nhớ (SGK)

+ Gọi 1 HS nhắc lại bài học

* HĐ4: Thực hành:

GV nờu tỡnh huống BT1: yờu cầu Hs giải quyết

(HS chọn những cỏch giải quyết tốt nhất , hợp lý nhất (cỏch a, b, đ)

3 Củng cố bài: Nhận xột tiết học

Dặn dũ chuẩn bị bài tiết sau

_

Khoa học:

VAI TRề CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BẫO

I MỤC TIấU: HS biết:

- Kể tờn 1 số thức ăn chứa nhiều cỏc chất đạm và tờn 1 số thức ăn chứa nhiều chất bộo

- Nờu được vai trũ của chất đạm và chất bộo đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm, những thức

ăn chứa chất bộo

-Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo

II Đồ dùng dạy học: Hình trang ( 12 – 13 ) SGK + bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Kể tờn cỏc thức ăn chứa nhiều chất bột đường?

2 Bài mới:

HĐ1: Tỡm hiểu vai trũ của chất đạm và chất bộo

HS quan sỏt hỡnh trang12,13 (SGK): Thảo luận nhúm đụi

Trang 4

-Kể tờn cỏc thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất bộo?

- Đọc thầm mục Bạn cần biết để tỡm hiểu về vai trũ của cỏc chất đạm và

chất bộo: Làm BT1 (VBT)

+ HS nờu kết quả: Cỏc HS khỏc bổ sung nhận xột

- GV rỳt ra kết luận: (SGK trang40)

HĐ2: Xỏc định nguồn gốc của cỏc thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất bộo

- GV đưa bảng mẫu kẻ sẳn : ( SGV trang 40) – HS thảo lụõn nhúm đụi

a Tờn thức ăn chứa nhiều chất đạm: Đậu nành, thịt lợn, trứng, thịt vịt, cỏ, đậu phụ, (Đỏnh dấu vào những loại thức ăn cú nguồn gốc từ thực vật, những loại thức ăn nào cú từ động vật)

b Tương tự: Tờn thức ăn chứa nhiều chất bộo : (Mỡ lợn, lạc, dầu, dừa ) nguồn gốc của những thức ăn đú

+ Gọi HS nờu kết quả - GV nhận xột bổ sung

Kết luận: Cỏc thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất bộo đều cú nguồn gốc từ thực vật, động vật

3 Cũng cố: Nhận xột - Dặn dũ

Buổi hai:(HọcTKB thứ3)

Âm nhạc

(Cô Hoa lên lớp) _

Toỏn:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU: Giỳp HS:

- Cũng cố về cỏch đọc và viết số đến lớp triệu

- Nhận biết được giỏ trị của từng chữ số trong mỗi số

II HOẠTđộNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: HS chữa BT4 (SGK) HS nờu kết quả

2 Hướng dẫn luyện tập:

* HĐ1: Cũng cố kiến thức

- HS nhắc lại cỏc hàng, cỏc lớp từ nhỏ đến lớn (đến lớp triệu)

- Cỏc số đến lớp triệu cú thể cú mấy chữ số? (7,8 hoặc 9 chữ số)

- HS lấy VD về số 7,8,9 chữ số

* HĐ2: Luyện tập: HS đọc yờu cầu cỏc BT - Hướng dẫn HS làm bài

- HS làm BT (VBT)

- GV theo dừi - Hướng dẫn thờm

* HĐ3: Chấm, chữa bài

3 Củng cố bài:

Nhận xột - Dặn dũ

Trang 5

Luyện từ và câu :

TỪ ĐƠN TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU: HS nhận biết được sự khác nhau giữa tiếng và từ

- Phân biệt được từ đơn - Từ phức

- Bước đầu làm quen với tõ điển Biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ + sách từ điển

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: HS nhắc lại phương pháp ghi nhớ bài “ dấu hai chấm ”

- Nêu kết quả BT 2 – GV nhận xét - bổ sung

2 Bài mới:

* HĐ1: Phần nhận xét

- HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét: Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm đôi Trả lời câu hỏi (SGK)

+ Gọi HS nêu kết quả - GV bổ sung ghi bảng

* Ý 1:

- Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn): Bạn, nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, hạnh, là

- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): Giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

* Ý 2:

- Tiếng dùng để làm gì? Tiếng dùng để tạo từ

Dùng 1 tiếng để tạo nên 1 tõ (đó là từ đơn)

Có thể phải dùng 2 – 3 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ (đó là từ phức)

- Từ dùng để làm gì? Để cấu tạo câu – biÓu thị sự vật, hành động, đặc điểm (Biểu thị ý nghĩa)

- Rút ra phần ghi nhớ : (SGK)

- Gọi 1 số HS nhắc lại – Gv giải thích thêm

* HĐ2: Luyện tập

- HS nêu yêu cầu của từng BT – GV hướng dẫn làm bài

* HĐ3: Chấm, chữa bài

Bài 1: Kết quả: Rất/ Công bằng/ rất/ thông minh

Vừa / độ lượng / lại/ đa tình / đa mang

- Từ đơn: Rất, vừa, lại

- Từ phức: Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

BT2:

- GV giải thích cho HS rõ về sách từ điển và hướng dẫn HS tra 1 số từ trong sách tõ ®iÓn

- BT3: HS đặt câu với các từ đã cho Mỗi em 1 câu

- HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố: Nhận xét - Dặn dò.

_

Trang 6

Lịch sử :

I MỤC TIÊU: Qua bài học HS biết:

Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta ra đời khoảng 700 năm (TCN)

- Mô tả được sơ lược về tæ chøc xã hội thời Hùng Vương Và những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu nội dung Chương trình môn Lịch sử lớp 4:

2 Bài mới:

* HĐ1: HS quan sát lược đồ H1 - Kênh chữ SGK tìm hiểu:

- GV giới thiệu về trục thời gian: Năm 0 là năm CN – phía bên trái là những năm TCN – phía bên phải năm CN là những năm sau Công Nguyên (SCN)

- HS quan sát H1(lược đồ) và kênh chữ (SGK) thảo luận nêu kết quả tìm hiểu

- Xác định địa phận của nước Văn Lang và kênh đồ của Văn Lang trên lược

đồ - Xác định thời gian ra đời trên trục thời gian

* HĐ2: GV đưa ra khung sơ đồ chưa ghi nội dung

- HS đọc SGK điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân

và nô tì

Vua

Lạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 7

* HĐ3: GV kẻ bảng thống kờ (bỏ trống chưa điền nội dung)

Phản ỏnh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

Sản xuất ăn uống

Mặc và trang

- Lỳa

- Khoai

- Cõy ăn quả

- Ươm tơ,

dệt vải

- Đỳc đồng,

giỏo

Mỏc, mủi

tờn

Rỡu, lưỡi

cày

- Nặn đồ đất

- Đúng

thuyền

- Cơm

- Xụi

- Bỏnh chưng Bỏnh giày

- Uống rượu

- Mắm

Phụ nữ dựng nhiều đồ trang sức , bỳi túc hoặc cạo trọc đầu

- Nhà sàn

- Quõy quần thành làng

- Vui chơi nhảy mỳa

- Đua thuyền

- Đấu vật

- Yờu cầu học sinh :

- Đọc kờnh chữ và xem kờnh hỡnh để điền nội dung vào cỏc cột cho hợp lớ - Gọi 1,2 HS nờu kết quả - GV bổ sung và điền vào bảng như trờn (gọi 1,2 HS mụ tả lại)

* HĐ4: HS nờu 1 số tục lệ cũn lưu giữ từ thời Lạc Việt (Đua thuyền, đấu vật )

Rỳt ra phần ghi nhớ (SGK) - Gọi 1 số HS nhắc lại

3 Củng cố: Nhận xột - Dặn dũ

_

Thứ 3 ngày 16 thỏng 9 năm 2008

Buổi một:(Học TKB thứ 4)

Mỹ thuật

(cô Hương lên lớp) _

Toỏn:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU: Giỳp HS cũng cố về:

- Cỏch đọc viết số đến lớp triệu Thứ tự về cỏc số

- Cỏch nhận biết giỏ trị của từng chữ số theo hàng và lớp

Trang 8

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra : HS lên chữa BT 4 (SGK) – GV nhận xét bổ sung

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

* HĐ1: HS nhắc lại các hàng, lớp đã học

- Lấy VD về số có 7 chữ số, 8 chữ số, 9 chữ số Nêu các hàng, lớp ở mỗi số

* HĐ2: Luyện tập:

HS làm BT: VBT – GV theo dõi hướng dẫn

HĐ3 : Chấm, chữa bài

Lưu ý HS bài 4: Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu Sau 900 triệu là số nào? 1000 triệu

1000 triệu còn gọi là 1 tỷ

1 tỷ viết là 1000 000 000, HS nêu đặc điểm của số 1 tỷ (có 9 chữ số 0) GV nêu thêm sau số tròn tỷ có 9 chữ số 0

3 Cũng cố: Nhận xét - Dặn dò.

_

Tập làm văn :

KỂ LẠI LỜI NÓI : Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU: HS nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của

nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật - nói lên ý nghĩa câu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC:

1 Kiểm tra: 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết trước (tả ngoại

hình nhân vật )

- Nhân vật Ông Lão trong chuyện “Người ăn xin” được mô tả như thế nào?

2 Bài mới:

* HĐ1: Nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT1, 2 (SGK) Cả lớp đọc lại bài “Ông lão ăn xin”

Ghi vào vỡ bài tập những câu ghi lại ý nghĩ và lời nói của cậu bé

- Gọi HS nêu kết quả Cả lớp nhận xét GV bổ sung

- Ý 1: + Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé: (chao ôi biết nhường nào Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão)

+ Câu ghi lại lời cậu bé: “Ông đừng giận cháu, cháu ông cả”

+ Ý 2: Lời nói và ý nghĩ cậu bé cho thấy cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người

+ HS đọc BT2: Yêu cầu HS nêu 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể có gì khác nhau

Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp lời của ông lão do đó các lời xưng hô của ông lão nói với cậu bé (cháu – lão)

Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng hô) thuật lại gián tiếp lời của ông lão Người

kể xưng tôi - gọi người ăn xin là ông lão

Trang 9

* HĐ2: Rút ra ghi nhớ (SGK) Gọi HS nhắc lại.

* HĐ3: Luyện tập: Hướng dẫn học sinh làm BT (VBT) – GV theo dõi, hướng dẫn, chấm một số bài

* HĐ4: Chữa bài tập

3 Củng cố bài: Nhận xét, dặn dò.

_

Địa lý:

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC TIÊU: Qua bài học – HS biết: Những đặc điểm tiêu biểu về dân cư

về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người Hoàng Liên Sơn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bản đồ địa lý TN Việt Nam

- Tranh, ảnh về nhà dân, trang phục, lễ hội sinh hoạt của 1 số dân tộc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra : Hãy nêu các dãy núi chính ở phía Bắc?

Trong đó dãy núi nào lớn nhất?

Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn?

2 Bài mới:

* HĐ1: HS tìm hiểu: Hoàng Liên Sơn nơi cư trú của 1 số dân tộc ít người

HS làm BT1 (VBT)

- HS nghiên cứu mục 2 (SGK) trả lời câu hỏi

- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn như thế nào?

- Kể tên 1 số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao (Dân tộc Dao, dân tộc Mông, dân tộc Thái)

- Người dân ở đây đi lại bằng phương tiện gì? vì sao?

- HS trình bày kết quả - GV nhận xét bổ sung

* HĐ2: HS tìm hiểu: Bản làng với nhà sàn: (làm BT2)

- HS đọc mục 2 (SGK) và các tranh ảnh về bản làng tìm hiểu

- Bản làng thường nằm ở đâu? (ở sườn núi hoặc thung lũng)

- Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

- Vì sao họ sống ở nhà sàn ?

- Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ? Hiện nay có gì thay đổi

- HS trình bày kế quả - GV bổ sung

* HĐ3: Tìm hiểu về chợ phiên, lễ hội : HS hoàn thành BT3 (VBT)

HS đọc mục 3 (SGK) và dựa vào tranh ảnh tìm hiểu:

- Nêu những hoạt động trong chợ phiên: Kể tên 1 số hàng hóa bán ở chợ?

Trang 10

- Kể tên một số lễ hội của dân tộc ở Hoµng Liên Sơn? Lễ hội được tổ chức vào mùa nào? Có những hoạt động gì?

Nhận xét về trang phục truyền thống trong các H 4,5 (SGK)

HS trình bày kết quả - GV nhận xét sung

Rút ra bài học (SGK) - Gọi HS nhắc lại

3 Củng cố bài: GV nhắc lại các nội dung chính của bài

Nhận xét - Dặn dò

_

Buổi hai:

Anh v¨n

(C« Tïng lªn líp)

_

Chính tả: (Nghe viết)

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU:

- HS nghe và viết đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà”.

- Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu là ch/ tr, dấu ?/~ hoặc thanh dễ lẫn lộn

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra :

- Gọi HS lên bảng viết từ có âm đầu là x, s trong bài tập2 tiết trước

- Gọi HS lên bảng viết từ có vần ăn, ăng

- Cả lớp viết vào nháp – GV nhận xét bổ sung

2 Bài mới :

* HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc lại bài thơ - Gọi 1 HS khá đọc lại

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì? (Tình thương của 2 bà cháu dành cho một

cụ già bị lẫn)

- Cả lớp đọc thầm bài thơ

- GV nhắc HS lưu ý những tiếng dễ viết lẫn, viết sai

Ví dụ: mỏi, dẫn, bỗng

- Nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát

+ GV đọc từng câu (hoặc từng cụm từ) cho HS viết bài

+ GV đọc cho HS khảo bài

* HĐ2: Chấm bài 10 bài - nhận xét chung bài viết

* HĐ3: Luyện tập :

- HD học sinh làm bài tập2a

- HS làm BT2 ( VBT ) – GV theo dõi HD

+ Chữa bài: Gọi HS nêu kết quả bài làm

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w