Học sinh cả lớp làm bài vào vở Một Hs lên bảng sửa bài.. Hs nhaän xeùt baøi cuûa baïn.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 01 tháng 3 năm 2010
Tiết 73, 74 Tập đọc - Kể chuyện
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- đđĐọc đúng, rõ ràng,rành mạch cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Hiểu nội dung câu chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời được các câu hỏi SGK)
- Giọng đọc phù hợp với từng nhân vật trong câu truyện
- Giáo dục Hs có thích thú trước những ngày lễ hội
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: sới vật, khôn lường, keo vật,
khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải, thảo luận
TUẦN 25
Trang 2bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội
vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì khác
nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận câu hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như
thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũ bước hụt, quắm Đen
nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên
chân ông, bốc lên Tình hống keo vật không còn chán ngắt
như trước kia nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin
chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Hs thi đọc diễn cảm truyện Bốn Hs thi đọc
Hs đọc
Trang 3- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý kể lại câu
chuyện
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn của câu
chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo
gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện
Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
Tiết 121 Toán
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
A MỤC TIÊU
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút.(cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số
La Mã)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mặt đồng hồ (bằng giấy bìa hoặc bằng nhựa) có ghi số (bằng chữ số La mã), có
vạch chia phút
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành
Bài tập 1
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
quan sát tranh, sau đó 1 học sinh hỏi, 1 học
sinh trả lời, nhận xét và sửa sai cho nhau
+ Sau mỗi lần học sinh trả lời giáo viên yêu
cầu học sinh nhận xét về vị trí các kim đồng
hồ trong từng tranh
+ Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
+ Học sinh thực hành theo cặp và trả lời câu hỏi theo tranh
Trang 4+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc
đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
+ Giáo viên hỏi tương tự với các bức tranh
còn lại của bài Lưu ý ở tranh d và tranh g
cho học sinh đọc theo 2 cách
+ Tổ chức cho học sinh tự nói về các thời
điểm thực hiện các công việc hàng ngày của
mình, vừa nói vừa kết hợp với quay kim đồng
hồ đến đúng thời điểm
+ Tuyên dương những học sinh nói tốt, quay
kim đồng hồ đến các thời điểm chính xác và
nhanh
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A và
hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là
mấy giờ?
+ Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài
+ Gọi học sinh chữa bài trước lớp
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
+ Tổ chức cho học sinh thi nối đồng hồ
nhanh
Bài tập 3
+ Yêu cầu học sinh quan sát 2 tranh trong
phần a
+ Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc
mấy giờ?
+ Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc
mấy giờ?
+ Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong
bao nhiêu phút?
+ Hướng dẫn cho học sinh xác định được
khoảng thời gian là 10 phút
+ Tiến hành tương tự với các bức tranh còn
lại
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà
+ Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 2
Học sinh thực hành trước lớp
+ Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
+ Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
+ Nối đồng hồ A với đồng hồ I
+ học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
+ Học sinh chữa bài, ví dụ như: 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậy nối B với H
+ Học sinh thi nối đồng hồ, sau đó đọc giờ ghi trên từng đồng hồ (đọc theo 2 cách) + Học sinh quan sát theo yêu cầu
+ Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ
+ Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút
+ Bạn Hà đánh răng, rửa mặt trong 10 phút + Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút c) Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút
Trang 5Trả lời các câu hỏi sau:
* Em đánh răng, rửa mặt trong bao lâu?
* Em ăn cơm trưa trong bao lâu?
* Em tự học ở nhà vào buổi tối trong bao
lâu?
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà
làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
Trang 6Thứ ba, ngày 02 tháng 3 năm 2010.
Tiết 49 Chính tả( Nghe – Viết)
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội vật” Không mắc quá 5 lổi
trong cả đoạn Làm đúng bài tập 2 (a/b)
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: bút.
III/ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:Cản
Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc kết
quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a): trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng
: trực nhật – trực ban – lực sĩ - vứt.
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Tiết 122 Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị I/ Mục tiêu
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Trang 7- Làm bài đúng, chính xác
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
* HS: bảng con
III/ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán đơn và
bài toán có hai phép tính
- Mục tiêu: Giúp nhận biết được các cách giải toán.
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn.)
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta là cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số : 5l.
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có hai phép
tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật ong phải làm phép
tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật ong phải làm
phép tính gì?
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”,
thường tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện phép
nhân)
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ?
+ Mỗi vỉ có bao nhiêu viên thuốc?
+ Ba vỉ có bao nhiêu viên thuốc?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đọc đề bài toán: Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.hỏi 2 can có mấy l mật ong
Hs: Làm phép tính chia.
Hs: Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong.
Vài Hs đứng lên nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 24 viên thuốc chứa đều trong
4 vỉ Mỗi vỉ có 6 viên thuốc.
Ba vỉ có 18 viên thuốc.
Trang 8- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Học sinh cả lớp làm bài vào vở Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào vở Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào vở
Tiết 49 Tự nhiên xã hội
ĐỘNG VẬT I/ Mục tiêu:
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển Nhận
ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
- Biết chăm sóc động vật
II/ Chuẩn bị:
* GV: các hình trong SGK trang 94, 95
Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và khác
nhau của một số con vật Nhận ra sự da dạng của động
vật trong tự nhiên
Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 94, 95 SGK thảo luận
theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các
con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm
giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu
tạo ngoài của chúng?
PP: Thảo luận.
Hs thảo luận nhóm
Trang 9Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng có
hình dạng, độ lớn …… Khác nhau Cơ thể chúng đều gồm
ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu con vật ưa thích.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Vẽ và tô màu.
- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì màu để vẽ một con
vật mà các em yêu thích
Bước 2: Trình bày.
- Gv cho từng cá nhân dán bài của mình trước lớp
- Gv mời 1 số Hs lên giới thiệu bức tranh của mình
- Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
- Mục tiêu: Tập cho Hs phản ứng nhanh.
Cách tiến hành.
- Một Hs được Gv đeo hình vẽ một con vật ở sau lưng, Gv
đặt câu hỏi cho em đó trả lời
- Gv nhận xét
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
Hs thực hành vẽ con vật mà mình ưa thích
Hs cả lớp trình bày bài của mình
PP: Trò chơi.
Hs chơi trò chơi
Tiết 25 Tập viết
Ôn chữ hoa S I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S, C, T Viết đúng tên riêng “Sầm
Sơn” và câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng
- Có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa S.
Các chữ Sầm Sơn và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ S hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
S
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ S:Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Trang 10nét cơ bản cong dưới và nét móc ngược trái nối liền nhau
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chư õ : S.
- Gv yêu cầu Hs viết chữ S vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Sầm Sơn.
- Gv giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá, là một
trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- Gv giải thích câu thơ: ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ
mộng của Côn Sơn (thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa
… Ơû huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ S: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ C, T: 1 dòng.
+ Viết chữ Sầm Sơn: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
S Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Sầm Sơn.
.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Côn Sơn, Ta
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét