Bài mới :25’ Ghi chuù Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1HĐ1: Giới thiệu bài học : Không chạy trên đường khi trời mưa 2.HĐ2 : Quan sát tranh, trả lời câu hỏi : Caùc nhoùm th[r]
Trang 1Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
ĐẠO ĐỨC Tiết 25 -
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HK2 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm chắc kiến thức, kỹ năng từ bài 19-24 – Hiểu trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, được kết giao bạn bè, đoàn kết thân ái với bạn bè
- GDHS biết yêu thiên nhiên và vận động mọi người bảo vệ môi trường
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Tranh minh họa về môi trường
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ (5’) -Nếu không thực hiện an toàn GT khi đi trên đường thì điều gì sẽ xảy ra?(xảy ra tai
nạn GT làm ảnh hưởng đến bản thân và mọi người….)
-Em sẽ làm gì khi thấy bạn chạy nhảy, chơi đùa dưới lòng đường? ( khuyên bạn không nên chơi đùa để tránh tại nạn đáng tiếc xảy ra )
B Bài mới : (28’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động 1: GDBVMT
+ GV hệ thống lại bài học từ tuần 19-24
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- Môi trường có tầm quan trọng đối với sự sống của
con người và động vật như thế nào ?
Kết luận Môi trường rất quan trọng đối với sự sống
của con người và động vật vì thế chúng ta phải biết
bảo vệ môi trường
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành
- Chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong sân trường,
công viên và nơi địa phương mình sinh sống
* tưới nước, bón phân
* không bẻ cành, không đu lên cây
* biết giữ vệ sinh chung, không xả rác bừa bãi làm ô
nhiễm môi trường
Hoạt động 3 : Tổng kết
- Chúng ta cần phải giữ gìn, bảo vệ môi trường không
khí trong lành và sạch đẹp cho cả cộng đồng trong đó
có chúng ta
HS lắng nghe Thảo luận cả lớp -Trồng thêm nhiều cây xanh, không vứt rác bừa bãi………
- HS tự trả lời
HS nhắc lại
- Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
C Củng cố dặn dò : (2’) Các em cần phải tập thói quen giữ gìn sạch đẹp môi trường Thực hiện
nếp sống văn minh không khạc nhổ bừa bãi, bỏ rác, tiêu tiểu đúng nơi qui định
Chuẩn bị bài Cám ơn, xin lỗi
Thứ ba , ngày 2 tháng 3 năm 2010
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 25:
CON CÁ
I - MỤC TIÊU Giúp HS biết:
- Kể tên và nêu ích lợi của cá
- Chỉ được các bộ phận bên ngồi của cá trên hình vẽ hay vật thật
TUẦN 25
Trang 2- GDTC yêu thiên nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC_Các hình ảnh trong bài 25 SGK
_GV và HS đem đến lớp lọ (bình) đựng cá (mỗi nhóm một lọ) và cá
III - HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Bài cũ :(5’) Cây gỗ – Kể tên một số cây gỗ mà em biết ở nơi em ở ?
B Bài mới: (25’ )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: GV và HS giới thiệu con cá _GV nói tên
cá và nơi sống của con cá +Các em mang đến loại cá gì?
+Nó sống ở đâu?
Hoạt động 1: (10’)Quan sát con cá được mang đến lớp
_Mục tiêu: + HS nhận ra các bộ phận của con cá
+Mô tả được con cá bơi và thở như thế nào?
_Cách tiến hành:
*Bước 1:_GV hướng dẫn các nhóm làm việc
+Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con cá?
+Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để bơi?
+Cá thở như thế nào?
*Bước 2:_+Các em biết những bộ phận nào của con cá?
+Bộ phận nào của con cá đang chuyển động?
+Tại sao con cá lại đang mở miệng?
+Tại sao nắp mang của con cá luôn luôn mở ra rồi khép
lại?…
*Bước 3: Kết luận:-Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây
-Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di chuyển Cá
sử dụng các vây để giữ thăng bằng.-Cá thở bằng mang
Hoạt động 2:(10’) Làm việc với SGK
_Mục tiêu: +HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dưạ
trên các hình ảnh trong SGK.
+Biết một số cách bắt cá.+Biết ăn cá có lợi cho sức khoẻ
*Bước 1: _GV hướng dẫn HS tìm bài 25 SGK
_GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của HS
+Xem ảnh chụp người đàn ông đang bắt cá trang 53 SGK
và nói với bạn người đó đang sử dụng cái gì để bắt cá?
+Người ta dùng cái gì khi đi câu cá?
*Bước 2:+Nói về một số cách bắt cá.+Kể tên các loại cá
mà em biết.+Em thích ăn loại cá nào?+Tại sao chúng ta
ăn cá?
Kết luận:
-Có nhiều cách bắt cá: bắt cá bằng lưới trên các tàu,
thuyền; kéo vó , dùng cần câu để câu cá,…
-Cá có nhiều chất đạm, rất tốt cho sức khoẻ Ăn cá giúp
xương phát triển chóng lớn …
Hoạt động 3: (10’)
_Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu biểu tượng về con cá
+GV theo dõi và hướng dẫn Trình bày sản phẩm
_HS nói tên cá và nơi sống của cá
_Quan sát và trả lời câu hỏi
_HS làm việc theo nhóm
_Đại diện một số nhóm lên trình bày
_HS (theo cặp) quan sát tranh, đọc và trả lời các câu
hỏiû trong SGK
+HS làm việc cá nhân với phiếu bài tập
Làm việc cá nhân với phiếu bài tập
HS khá giỏi : Kể tên một
số loại
cá sống
ở nước ngọt và nước mặn
C Củng cố, dặn dò:(5’)_ Nhận xét tiết học_
Dặn dò: Chuẩn bị bài “Con mèo”
Trang 3THỦ CÔNG
Tiết 25 CẮT, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật
- Kẻ, cắt, dán được hình chữ nhật Cĩ thể kẻ, cắt được hình chữ nhật theo cách đơn giản Đường cắt
tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: _Chuẩn bị hình chữ nhật mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy trắng kẻ ô
_Tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn
2.Học sinh: _Giấy màu có kẻ ô_Bút chì, thước kẻ, kéo_1 tờ giấy vở HS có kẻ ô
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ :(5’) Cắt dán hình chữ nhật – HS nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật
B Bài mới ( 25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1.Nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật: (5’)
_Cho HS nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật (theo hai
cách)
* Cách 1: Lấy 1 điểm A trên mặt giấy kẻ ô Từ điểm
A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được điểm D
+Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta
được điểm B, C
+Nối lần lượt các điểm A B; B C; C D; D
A, ta được hình chữ nhật ABCD
*Cách 2: Từ đỉnh A ở góc tờ giấy màu, lấy 1 cạnh 7
ô và lấy 1 cạnh 5 ô, ta được cạnh AB, AD Từ B kẻ
xuống, từ D kẻ sang phải theo các đường kẻ Hai
đường thẳng kẻ gặp nhau tại đâu ta được điểm C và
được hình chữ nhật ABCD
2.Học sinh thực hành:(25’)
_GV nhắc HS phải ướm sản phẩm vào vở thủ công
trước, sau đó bôi lớp hồ mỏng, đặt dán cân đối và
miết hình phẳng
_ HS thực hành kẻ, cắt, dán theo trình tự sau:
+Kẻ hình chữ nhật theo 2 cách +Cắt rời hình
+Dán sản phẩm vào vở thủ công
Với HS khéo tay:
- Kẻ và cắt, dán được hình chữ nhật theo hai cách Đường cắt thẳng Hình dán phẳng.
- Cĩ thể kẻ, cắt được thêm hình chữ nhật cĩ kích thước khác nhau.
C Nhận xét- dặn dò:(5’)_ Nhận xét tinh thần học tập, sự chuẩn bị dụng cụ học tập, kĩ năng kẻ, cắt
của HS_ Dặn dò: Chuẩn bị bài “Cắt, dán hình vuông_ giấy màu, bút chì, thước kẻ, giấy vở có kẻ ô
************************************
Thứ năm ,ngày 4 tháng 03 năm 2010
THỂ DỤC
Bài 25: BÀI THỂ DỤC : TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung ( cĩ thể cịn quên tên động tác )
- Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:_ Trên sân trường
_ GV chuẩn bị 1 còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi HS một quả
III NỘI DUNG:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp.-Phổ biến nội dung, yêu cầu 1-2 phút - Cán sự lớp điều khiển lớp báo cáo sĩ số
Trang 4bài học- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
-Khởi động:
+ Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan
các ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi
xoay theo vòng tròn)
+ Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay
cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng
thời xoay cổ tay)
+ Xoay cánh tay
+ Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng
vai và khuỵu gối, hai bàn tay chống lên hai
đầu gối đó xoay theo vòng tròn)
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1-2, 1-2,
- Trò chơi (GV chọn)
2/ Phần cơ bản:
a) Ôn bài thể dục:
_ Lần 1: GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho
HS tập theo
_ Lần 2: Chỉ hô nhịp
_ Lần 3: Cho HS tập theo hình thức từng tổ
lên trình diễn dưới sự điều khiển của GV
hoặc để cán sự hô nhịp tập bình thường
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số
(theo từng tổ hoặc lần lượt các tổ trong lớp);
đứng nghiêm, đứng nghỉ; quay phải, quay trái,
dàn hàng, dồn hàng:
Điểm số theo tổ hoặc thứ tự từ 1 đến hết
các thành viên trong lớp
- Lần 1: GV điều khiển
- Lần 2: Giúp cán sự điều khiển
b) Trò chơi: “Tâng cầu”
_ Chuẩn bị: Mỗi em 1 quả cầu
_ Cách chơi:
+ GV giới thiệu quả cầu
+ Làm mẫu và giải thích cách chơi
Trước khi kết thúc, GV cho cả lớp thi xem
ai tâng cầu được nhiều nhất (ai rơi phải dừng
lại) theo lệnh thống nhất bắt đầu chơi của GV
(bằng còi)
3/ Phần kết thúc:
Thả lỏng._ Ôn 2 động tác vươn thở và điều
hòa của bài thể dục
_ Củng cố
1 phút
5-10 vòng mỗi chiều
5-10 vòng mỗi chiều
5 vòng mỗi chiều
1 phút
1 phút 2-3 lần
2-3 phút
10-12 phút
1 phút
1 phút 1-2 phút
-Ôn bài thể dục và làm quen trò chơi “Tâng cầu”
- Tập hợp hàng dọc
HSKG:Bước đầu biết cách xoay trịn các khớp cổ tay , cẳng tay , cách tay , hơng , đầu gối để khởi động
- Thực hiện 2 x 8 nhịp mỗi động tác
- Tập hợp thành một vòng tròn hoặc những hàng ngang Giãn cách cự li 1-2 m
- Từng em (đứng tại chỗ hoặc di chuyển) dùng tay hoặc bảng gỗ nhỏ, hoặc vợt bóng bàn v.v… để tâng cầu
- Đội hình hàng dọc (2-4 hàng) -HS đi thường trên và hát
- Tập lại các động tác đã học
Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010
AN TOÀN GIAO THÔNG Tiết 6
KHÔNG CHẠY TRÊN ĐƯỜNG KHI TRỜI MƯA
I.MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhận thức được sự nguy hiểm khi chạy trên đường khi trời mưa
Trang 5- Hình thành cho HSluôn có ý thức : không chạy trên đường khi trời mưa nhất là trên đường có nhiều phương tiện giao thông qua lại
- HS thực hiện tốt LLATGT
II CHUẨN BỊ: GV Tranh, ảnh có liên quan đến bài học
HS : Sách truyện tranh Thò và Rùa cùng em học ATGT (bài 6) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (5’) Đọc thuộc ghi nhớ bài 5
B Bài mới :25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1)HĐ1: Giới thiệu bài học : Không chạy trên đường
khi trời mưa
2.HĐ2 : Quan sát tranh, trả lời câu hỏi :
Chia lớp 3 nhóm, giao nhiệm vụ :
- Nhóm 1,2 quan sát và nêu nội dung của mỗi nội
dung của 3 bức tranh
-Hành động của 2 bạn An và bạn Toàn ai đúng, ai sai
?
Việc bạn Toàn ra đường tắm mưa có nguy hiểm
không?
- Khi đi trên đường, gặp trời mưa em cần làm gì ?
- Các em nên học tập bạn nào trong chuyện?
KL : Không chạy trên đường khi trời mưa nhất là ở
những nơi có nhiều xe qua lại
Khi đang đi trên đường, gặp trời mưa, các em cần phải
tìm chỗ trú mưa an toàn.
3.HĐ3 Đọc thuộc phần ghi nhớ
4.Củng cố, dặn dò : (5)
Đọc lại ghi nhớKể chuyện bài 6
Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm lên trì nh bày Nhận xét bổ sung
Bo đúng, Nam sai Có thể xảy ra tai nạn Bạn Bo
Đọc theo
Thứ hai ,ngày 8 tháng 3 năm 2010
ĐẠO ĐỨC
Tiết 26 : CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 1) ( GDBVMT)
I MỤC TIÊU: HS
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
-GDHS tôn trọng, chân thành khi giao tiếp,quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
GDBVMT : Nói lời cám ơn và xin lỗi trong giao tiếp là góp phần bảo vệ môi trường sống thân thiện, văn minh, lịch sự
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai
_Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ ( 5’) Ôn tập
TUẦN 26
Trang 6B Bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Hoạt động 1: Quan sát bài tập 1.
_GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và cho
biết
+Các bạn trong tranh làm gì?
+Vì sao các bạn lại làm như vậy?
GV kết luận:
+Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà.
+Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
*Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm bài tập 2
_GV chia nhóm và trao cho mỗi nhóm thảo luận 1
tranh
GV kết luận:
+ Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
+ Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.
+ Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.
+ Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.
* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 4)
_GV giao nhiệm, vụ đóng vai cho các nhóm
+Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tiểu
phẩm của các nhóm?
+Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn?
+Em cảm thấy thế nào khi nhận được lời xin lỗi?
_GV ø kết luận:
+Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm,
giúp đỡ.
+Cần nói xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người
khác
GDBVMT :Khi nói lời cám ơn hoặc xin lỗi người
khác, các em đã góp phần bảo vệ môi trường sống
thân thiện, văn minh, lịch sự
_HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
_HS thảo luận nhóm
_Đại diện các nhóm trình bày
_Cả lớp trao đổi bổ sung
_Học sinh thảo luận nhóm chuẩn
bị đóng vai
_Các nhóm HS lên đóng vai
HSKG:- Biết được
ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
C.Nhận xét- dặn dò:(5’) Em cần nói cảm ơn khi nào?Khi nào em phải nói lời xin lỗi?
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 12: “Cảm ơn và xin lỗi”
Thứ ba , ngày 9 tháng 3 năm 2010
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 26: CON GÀ
I - MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Nêu ích lợi của con gà
- Chỉ được các bộ phận bên ngồi của con gà trên hình vẽ hay vật thật
_GDHS ý thức chăm sóc vật nuơi
II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: _Các hình trong bài 26 SGK
III - HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ (5’) Con cá Cá có mấy bộ phận ( 4 bp.) Ăn cá có ích lợi gì ?( cung cấp chất đạm…)
Cá thở bằng gì ? ( mang )
Trang 7B Bài mới (25’)
Giới thiệu bài:
+Nhà em nào nuôi gà?
+Nhà em nuôi loại gà nào
+Nhà em cho gà ăn những gì?
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
_Mục tiêu: Giúp HS biết
+Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong
SGK.GV hướng dẫn HS tìm bài 26 SGK
Hoạt động 2 :
_GV yêu cầu cả lớp tập trung thảo luận các câu hỏi sau:
+Mô tả con gà trong hình thứ nhất ở trang 54 SGK Đó là con
gà trống hay con gà mái?
+Mô tả con gà trong hình thứ hai ở trang 54 SGK Đó là con
gà trống hay con gà mái?
+Mô tả gà con ở trang 55 SGK
+Gà trống, gà mái, gà con giống nhau (khác nhau) ở những
điểm nào?
+Mỏ gà, móng gà dùng để làm gì?
+Gà di chuyển như thế nào? Nó có bay được không?
+Nuôi gà để làm gì?
+Ai thích ăn thịt gà, trứng gà? Ăn thịt gà, trứng gà có lợi gì?
Kết luận:
-Thịt gà và trứng cung cấp nhiều chất đạm và tốt cho sức
khoẻ.
HS nói về việc nhà em nuôi gà như thế nào, nuôi loại gà nào, thức ăn của gà, nuôi gà để làm gì…
_HS (theo cặp) quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời các câu hỏi trong SGK
+HS hát bài “đàn gà con”
HS khá
gi ỏi
- Phân biệt được con gà trồng với con
gà mái
về hình dáng, tiếng kêu.
C Củng co,á dặn dò:(5’) GV cho HS hát
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 27 “Con mèo”
THỦ CÔNG
Tiết 26 CẮT, DÁN HÌNH VUÔNG (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách kẻ, cắt, dán hình vuông
- Kẻ, cắt, dán được hình vuông Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo cách đơn giản Đường cắt
tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
- GDHS tính cẩn thận, khéo tay
II.CHUẨN BỊ: GV : Chuẩn bị 1 hình vuông mẫu bằng giấy màu trên nền tờ giấy trắng kẻ ô
- 1 tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn_Bút chì, thước kẻ, hồ dán HS: Giấy màu có kẻ ô_1 tờ giấy vở có kẻ ô _Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán_Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A.Bài cũ : (5’) Nhận xét bài cắt dán hình chữ nhật
B Bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi chú
1.Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
_GV ghim hình vuông mẫu lên bảng và hướng dẫn học sinh quan
sát (H1)
_HS quan sát _HS quan sát và trả lời
Với HS khéo tay:
- Kẻ và cắt,
Trang 8+Hình vuông có mấy cạnh?
+Các cạnh có bằng nhau không? Mỗi cạnh có bao nhiêu ô?
2.Giáo viên hướng dẫn mẫu:
a) Giáo viên hướng dẫn cách kẻ hình vuông
_GV ghim tờ giấy kẻ ô đã chuẩn bị lên bảng
_Từ những nhận xét về hình vuông nêu trên, GV nêu câu hỏi:
muốn vẽ hình vuông có cạnh 7 ô phải làm thế nào?
b) GV hướng dẫn cắt rời hình vuông và dán
_Cắt theo cạnh AB, AD, DC, BC
c) GV hướng dẫn cách kẻ, cắt hình vuông đơn giản
_Cách vẽ, cắt hình vuông như trên, ta phải vẽ 4 cạnh và cắt 4
cạnh Có cách nào vẽ, cắt hình vuông đơn giản hơn và tiết kiệm
thờigian?
_GV hướng dẫn HS lấy điểm A tại một góc của tờ giấy
Từ điểm A đếm xuống và sang bên phải 7 ô để xác định điểm
D; B (H3) Từ điểm B và điểm D kẻ xuống và kẻ sang phải 7 ô
theo dòng kẻ ô Tại điểm gặp nhau của 2 đường thẳng là điểm C
và được hình vuông ABCD (H3)
_Như vậy chỉ cần cắt 2 cạnh BC và DC ta được hình vuông
ABCD, cắt rời và dán thành sản phẩm
_Khi HS đã hiểu 2 cách kẻ và cắt hình vuông, GV cho HS tập kẻ,
cắt 2 kiểu trên tờ giấy vở có kẻ ô để chuẩn bị cho tiết 2 cắt trên
giấy màu
+4 cạnh
_Xác định điểm A
Từ điểm A sẽ đếm xuống dưới 7 ô theo dòng kẻ ô được điểm
D và đếm sang phải
7 ô theo dòng kẻ ô được điểm B
dán được hình vuông theo hai cách Đường cắt thẳng Hình dán phẳng.
- Có thể kẻ, cắt được thêm hình vuông có kích thước khác nhau.
C Củng cố, dặn dò (5’)
Chuẩn bị giấy màu, 1 tờ giấy vở có kẻ ô, thước kẻ, bút chì, hồ dán
Thứ năm ,ngày 11 tháng 3 năm 2010
THỂ DỤC Tiết 26:
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung (Chưa cần nhớ thứ tự các động tác)
- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân , vợt gỗ hoặc tung cầu lên cao rồi bắt lại
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
_ Trên sân trường _ GV chuẩn bị 1 còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi HS một quả
III NỘI DUNG:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
-Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường
+ Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu
1-2 phút
1 phút 1-2 phút 50-60m
1 phút
- Cán sự lớp điều khiển lớp báo cáo sĩ số
-Ôn bài thể dục và làm quen trò chơi “Tâng cầu”
- Tập hợp hàng dọc
- Từ 1 hàng dọc chạy thành hình vòng tròn
Trang 9+ Xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối và
các ngón tay
+ Xoay hông
2/ Phần cơ bản:
a) Ôn bài thể dục:
b) Trò chơi: “Tâng cầu”Dành 3-4 phút tập cá nhân
(theo tổ)
_ Cho từng tổ thi xem trong mỗi tổ ai là người có số
lần tâng cầu cao nhất
GV hô: “ Chuẩn bị … bắt đầu!”
3/ Phần kết thúc:
_ Thả lỏng + Đi thường theo nhịp và hát
+ Tập động tác điều hòa của bài thể dục
Nhận xét giờ học
1-2 phút
5 vòng mỗi chiều 2-3 lần 10-12 phút
1-2 phút
2 x 8 nhịp
1 phút
Thực hiện 2 x 8 nhịp mỗi động tác
- Mỗi em 1 quả cầu
- Tập hợp thành hàng ngang, em nọ cách em kia1-2m
- Đội hình hàng dọc -HS đi thường trên và hát
- Tập lại các động tác đã học
Thứ sáu ngày 12 tháng 03 năm 2010
AN TOÀN GIAO THÔNG
TIẾT 7
KHÔNG ĐÙA NGHỊCH KHI NGỒI TRÊN THUYỀN
I.MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhận thức được sự nguy hiểm nếu đùa nghịch khi ngồi trên thuyền
- Hình thành cho HS luôn có ý thức : Khi ngồi trên thuyền không được đùa nghịch và luôn mặc áo phao
- HS thực hiện tốt LLATGT
II CHUẨN BỊ: GV Tranh, ảnh có liên quan đến bài học
HS : Sách truyện tranh Thò và Rùa cùng em học ATGT (bài 7)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (5’) Đọc thuộc ghi nhớ bài 5
B Bài mới :25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi chú
1)HĐ1: Giới thiệu bài học : Không đùa nghịch khi ngồi trên
thuyền
2.HĐ2 : Quan sát tranh, trả lời câu hỏi :
Chia lớp 3 nhóm, giao nhiệm vụ :
- Nhóm 1,2 quan sát và nêu nội dung của mỗi nội dung của 3 bức
tranh
-Khi về thăm bà ngoại, mẹ và hai anh em An đi bằng phương tiện
gì ?
-Mẹ đã làm gì cho 2 anh em An trước khi xuống thuyền?
- Khi ngồi trên thuyền, hai anh em An đã làm gì ?
- Việc làm của hai anh em An có nguy hiểm không, tại sao?
KL : Khi đi lại bằng thuyền tất cả mọi người đều phải mặc áo
phao
-Khi ngồi trên thuyền các em phải ngồi ngay ngắn và không được
đùa nghịch
3.HĐ3 : Tổ chức trò chơi đi thuyền an toàn
- HD học sinh chơi (SGV trang 17)
Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài
Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm lên trì nh bày Nhận xét bổ sung
- Bằng thuyền
- Mặc áo phao
- Đùa nghịch
- Rất nguy hiểm Có thể xảy ra tai nạn Đọc theo
HS tham gia chơi
Trang 104.Củng cố, dặn dò : (5)
Đọc lại ghi nhớ Kể chuyện bài 7
Thứ hai ,ngày 15 tháng 3 năm 2010
ĐẠO ĐỨC
Bài 12: CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 2) (GDBVMT)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
- GDHS tôn trọng, chân thành khi giao tiếp-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
GDBVMT: Nói lời cảm ơn và xin lỗi là bảo vệ môi trường sống thân thiện, văn minh
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:_Vở bài tập đạo đức
_Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai
_Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ (5’) – Cần nói gì khi được người khác quan tâm, giúp đỡ? ( nói cảm ơn…)
- Cần nói gì khi ta mắc lỗi ? ( nói xin lỗi ….)
B Bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Các hoạt động
* Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm bài tập 3
_GV nêu yêu cầu bài tập
GV kết luận:
+Tình huống 1: Cách ứng xử (c) là phù hợp.
+Tình huống 2: Cách ứng xử (b) là phù hợp.
* Hoạt động 2: Chơi “Ghép hoa” (bài tập 5)
_GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm hai nhị hoa
(một nhị ghi từ “ Cảm ơn” và một nhị ghi từ “ Xin
lỗi”) và các cánh hoa (trên đó có ghi những tình
huống khác nhau)
_GV nêu yêu cầu ghép hoa
GV nhận xét và chốt lại các tình huống cần nói cảm
ơn, xin lỗi
* Hoạt động 3: HS làm bài tập 6
_GV giải thích yêu cầu bài tập
_GV yêu cầu một số HS đọc các từ đã chọn
Kết luận chung:
_Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm,
giúp đỡ việc gì, dù nhỏ.
_Cần nói xin lỗi khi làm phiền người khác.
_Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện tự trọng mình và tôn
trọng người khác.
GDBVMT : Khi nói lời xin lỗi hoặc cám ơn là các
em đã góp phần bảo vệ môi trường sống lịch sự ,
thân thiện, văn minh
_HS thảo luận nhóm
_Đại diện nhóm báo cáo
_Cả lớp nhận xét, bổ sung
_HS làm việc theo nhóm: Lựa chọn những cánh hoa có ghi tình huống cần nói cảm ơn và ghép với nhị hoa có ghi từ “ Cảm ơn”
để làm thành “ Bông hoa cảm ơn” Đồng thời cũng tương tự như vậy làm thành
“Bông hoa xin lỗi”
_Các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình.- nhận xét
_HS làm bài tập
_Cả lớp đồng thanh hai câu đã đóng khung trong vở bài tập
“Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
Nói xin lỗi khi làm phiền người khác”.
HSKG Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
TUẦN 27