Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ chỉ đường; Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp khi cần thiết; Việc đó thể hiện[r]
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc – kể chuyện
OÂNG TOÅ NGHEÀ THEÂU
I/ Yeõu caàu:
A/Taọp ủoùc:
1/ẹoùc thaứnh tieỏng:
ẹoùc ủuựng caực tửứ, tieỏng khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ: laàu, laồm nhaồm, cheứ lam, ủoỏn cuỷi, voỷ trửựng, trieàu ủỡnh, ……
Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ
2/ẹoùc hieồu:
Hieồu nghúa tửứ ngửừ mụựi ủửụùc chuự giaỷi cuoỏi baứi: ủi sửự, loùng, bửực trửụựng, cheứ lam, nhaọp taõm, bỡnh an voõ sửù, Thửụứng Tớn.
Naộm ủửụùc coỏt truyeọn: Ca ngụùi loứng ham hoùc, trớ thoõng minh, giaứu trớ saựng taùo cuỷa oõng toồ ngheà theõu Traàn Quoỏc Khaựi.
B/Keồ chuyeọn:
Reứn kú naờng noựi: Bieỏt ủaởt ủuựng teõn cho tửứng ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn(HS khaự), keồ moat ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn
II Chuaồn bũ
Tranh minh hoùa baứi taọp ủoùc Baỷng phuù ghi saỹn noọi dung caàn hửụựng daón
luyeọn ủoùc, SGV
Caự nhaõn, caỷ lụựp, nhoựm
III/ Caực hoaùt ủoọng:
1/ Baứi cuừ: Chuự ụỷ beõn Baực Hoà
-YC HS ủoùc thuoọc loứng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:
+Vỡ sao nhửừng chieỏn sú hi sinh vỡ Toồ quoỏc ủửụùc
nhụự maừi?
3/ Baứi mụựi:
3 hoùc sinh leõn baỷng thửùc hieọn +Vỡ nhửừng chieỏn sú ủoự ủaừ hieỏn daõng caỷ cuoọc ủụứi cho haùnh phuực vaứ bỡnh yeõn cuỷa nhaõn daõn, cho ủoọc laọp tửù do cuỷa Toồ quoỏc Ngửụứi thaõn cuỷa hoù vaứ nhaõn daõn khoõng bao giụứ queõn ụn hoù
Trang 2Tập đọc
*Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả,
nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động Nhấn
giọng các từ gợi tả, gợi cảm
*GVHD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.- Tổ
chức thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc thầm đoạn 1
+Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào?
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: lầu, lẩm nhẩm, chè lam, đốn củi, vỏ trứng, triều đình,……
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Hồi còn nhỏ, / cậu bé Trần Quốc
Khái rất ham học.// Cậu học cả khi đi đốn củi, / lúc kéo vó tôm.// Tối đến, / nhà không có đèn, / cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách.// Chẳng bao lâu, / Khái đỗ tiến sĩ, / rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ bình an vô sự.
-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của GV
-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+Học cả khi đi đốn củi, học lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo không có đèn cậu bắt đom đóm để lấy ánh sáng đọc
Trang 3+Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc khái đã
thành đạt như thế nào?
-YC HS đọc thầm đoạn 2
+Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ
thần Việt Nam?
+Trần Quốc Khái đã làm cách nào để sống?
+TQK đã làm gì để không bỏ phí thời gian?
+Ông làm gì để xuống đất bình an vô sự?
-YC HS đọc thầm đoạn 3
-Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
*GV chốt lại: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo của ông
Trần quốc Khái
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
sách
+Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
-HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:
-Để thử tài sứ thần Việt Nam, vua Trung quốc đã sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi để xem ông làm cách nào xuống được
-vì ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng khiến cho nghề này lan rộng ra khắp nơi
-HS tự phát biểu
-HS theo dõi GV đọc (Đ.3 hoặc 4)
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC: Câu chuyện có 5 đoạn Các em đặt tên cho từng đoạn của chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi
em tập kể một đoạn của câu chuyện
Trang 4-GV gợi ý đặt các tên như sau:
+Khi đặt tên cho đoạn các em nhớ đặt ngắn
gọn, thể hiện đúng nội dung của đoạn
+Cho HS nói tên đã đặt
-Nhận xét và tuyên dương những bạn đặt tên
hay
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Hỏi: Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-HS nghe
+HS làm bài cá nhân
+ 5 – 6 HS trình bày cho cả lớp nghe -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Nếu ham học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều bổ ích Ta cần biết ơn những người có công với dân, với nước.
-HS lắng nghe
_
To¸n
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
KT: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
Trang 5 KN: Củng cố về phép cộng các số có đến bốn chữ số, củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
II/ Chuẩn bị
Vẽ sẵn hình bài tập 4 vào bảng phụ
Cá nhân, cả lớp, nhóm
II/ Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng các số trong
phạm vi 10 000
-GV gọi HS lên bảng làm BT:
+Viết số bé nhất, số lớn nhất có 3 chữ số?
+ Viết số bé nhất, số lớn nhất có 4 chữ số?
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b Luyện tập:
Bài 1:
-GV viết lên bảng phép tính:
4000 + 3000 =?
-GV hỏi: Bạn nào có thể nhẩm được
4 000 + 3 000 = ?
-GV nêu cách nhẩm đúng như SGK đã trình
bày Yêu cầu HS tự làm.-Chữa bài và cho
điểm HS
-2 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-HS theo dõi
-HS nhẩm và báo cáo kết quả:
4000 + 3000 = 7000 -HS trả lời
-HS theo dõi Sau đó tự làm bài, 1 HS chữa bài miệng trước lớp
5000+ 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
Trang 6Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-GV viết lên bảng phép tính:
6000 + 500 = ?
-GV hỏi: Bạn nào có thể nhẩm được
6000 + 500 = ?
-Em đã nhẩm như thế nào?
-GV nêu cách nhẩm như SGK đã trình
bày-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-HS đọc YC bài.
-GV tiến hành hướng dẫn HS làm bài như
cách làm bài tập 2 tiết 100
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài tập
-GV nêu YC HS tóm tắt bằng sơ đồ và giải
bài toán
4 Củng cố :
-Nêu cách tính nhẩm số tròn nghìn , tròn
-1 HS đọc
-HS theo dõi
-HS nhẩm và báo cáo kết quả:
6000 + 500 = 6500 -HS trả lời
-HS theo dõi Sau đó tự làm bài, 1 HS chữa bài miệng trước lớp
2000 + 400 = 2400
-1 HS đọc
2541 5348 4827 805
4238 936 2634 6475
6779 6284 7461 7280 -1 HS đọc yêu cầu
Tóm tắt: Sáng: 432 l
Chiều: ? l
Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán được cả hai buổi là:
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số: 1296 l
Trang 7-GDHS: naộm vửừng ủeồ laứm BT nhanh
-2HS neõu
_
Tiếng Anh
đ/c Hồng dạy
_
Đạo đức
TOÂN TROẽNG KHAÙCH NệễÙC NGOAỉI (Tieỏt 1) I.Muùc tieõu:
KT: Giuựp HS hieồu caàn phaỷi toõn troùng vaứ giuựp ủụừ khaựch nửụực ngoaứi Nhử theỏ laứ theồ hieọn loứng tửù toõn DT vaứ giuựp nhửừng ngửụứi khaựch nửụực ngoaứi theõm hieồu, theõm yeõu quớ ủaỏt nửụực, con ngửụứi VN
KN: HS toõn troùng, nieàm nụỷ, lũch sửù vụựi khaựch nửụực ngoaứi ẹoàng tỡnh uỷng hoọ nhửừng haứnh vi toõn troùng, lũch sửù vụựi khaựch nửụực ngoaứi ẹoọng vieõn caực baùn ruùt reứ khoõng daựm tieỏp xuực khaựch nửụực ngoaứi maùnh daùn hụn, pheõ phaựn nhửừng baùn thieỏu toõn troùng khaựch nửụực ngoaứi
Tẹ: HS coự haứnh ủoọng giuựp ủụừ khaựch nửụực ngoaứi (chổ ủửụứng, hửụựng daón, ) Theồ hieọn sửù toõn troùng: chaứo hoỷi, ủoựn tieỏp…khaựch nửụực ngoaứi trong moọt soỏ trửụứng hụùp cuù theồ Khoõng toứ moứ chaùy theo khaựch nửụực ngoaứi
II Chuaồn bũ
Vụỷ BT ẹẹ 3, SGV
Giaỏy khoồ to, phieỏu baứi taọp, tranh aỷnh,…
Caự nhaõn, caỷ lụựp, nhoựm
III Caực hoaùt ủoọng:
KTBC: ẹoaứn keỏt thieỏu nhi quoỏc teỏ
-Goùi 2 HS ủoùc laùi caõu ghi nhụự cuỷa tieỏt trửụực
-Keồ 1 soỏ vieọc laứm theồ hieọn sửù ủoaứn keỏt cuỷa TNQT?
-2 HS neõu trửụực lụựp
-2 HS keồ -HS laộng nghe vaứ nhaọn xeựt
Trang 8-Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*MT: HS biết 1 số biểu hiện tôn trọng khách nước ngoài
-Yêu cầu chia thành 4 nhóm Phát cho các nhóm một bộ
tranh (SGK), yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:
+Em có nhận xét gì về cử chỉ thái độ, nét mặt của các bạn
trong tranh
-Lắng nghe nhận xét và kết luận: Đối với khách nước
ngoài, chúng ta cần phải tôn trọng và giúp đỡ họ khi cần.
Hoạt động 2: Phân tích truyện(BT2)
*MT: HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện mến
khách của TNVN, HS biết thêm 1 số biểu hiện của lòng tôn
trọng mến khách và ý nghĩa của việc làm.
-GV đọc câu chuyện: Cậu bé tốt bụng
-GV chia nhóm
+bạn nhỏ đã làm việc gì?
+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối với người
khách nước ngoài?
+Theo em người khách đó nghĩ gì về cậu bé?
+Em có suy nghĩ gì về bạn nhỏ trong chuyện?
+Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với khách nước
ngoài?
-Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
Ví dụ:
+Các bạn nhỏ đang gặp gỡ trò chuyện với khách nước ngoài rất vui vẻ tự nhiên, tự tin, biểu lộ lòng tự trọng mến khách của người VN
-Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung nhận xét
-HS thảo luận +Dẫn đường cho ông ra tới đường lớn
+Thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách, giúp họ có hiểu biết và cảm tình với VN
+Cậu bé thật ngoan, dễ thương
Trang 9Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười
thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ chỉ đường; Các em nên
giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp khi cần thiết;
Việc đó thể hiện sự tô trọng, lòng mến khách của các em,
giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm tình với
đất nước Việt Nam.
Hoạt động 3:Nhận xét hành vi (BT3)
*MT: HS biết nhận xét những hành vi nên làm và hiểu
quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc
-GV chia nhóm phát phiếu học tập
-Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết tình huống đã nêu
ở đầu tiết học
+TH.1: nhìn thấy khách nước ngoài Bạn Tường chỉ “trông
kìa bà kia ăn mặc dài lượt thượt, che kín mặc; còn đứa bé
da đen sì, tóc lại xoăn tít.”
+TH.2: Ông khách đi tàu buồn Đạo tò mò đến hỏi ông về
đất nước ông cuộc sống của trẻ em, kể cho ông nghe về
ngôi trường của mình Hai người rất vui vẻ
-Lắng nghe, nhận xét ý kiến của HS
-Hỏi: Kể tên những việc em có thể làm nếu gặp khách
nước ngoài
Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ chào
hỏi, chỉ đường, giúp đỡ họ khi cần nhưng không nên quá vồ
vập khiến người nước ngoài không thoải mái.
4 Củng cố:
và tốt bụng +Việc làm của cậu bé là đúng, hoạt bát, nhanh nhẹn, làm người khác cảm thấy dễ mến
+Chào thân thiện chỉ đường -HS thảo luận nhóm nhận xét việc làm của các bạn và giải thích lí do
+Không nên chê bai, mỗi DT có quyền giữ gìn bản sắc DT của mình Đều được tôn trọng như nhau
+Trẻ em VN cần tiếp xúc cởi mở, tự tin với người nước ngoài để họ hiểu dất nước mình, thấy lòng mến khách, sự thân thiện an toàn trên đất nước chúng ta
-Các nhóm trình bày -Nhóm khác bổ sung -HS lần lượt kể:
+Chỉ đường
+Vui vẻ, niềm nở chào hỏi họ +Giới thiệu về đất nước Việt Nam
Trang 10-Goùi hS neõu laùi ghi nhụự
_
Tập đọc
Luyện thêm
I Mục tiêu
Rèn kĩ năng đọc và kể chuyện cho HS
II Chuẩn bị
Vở Tiếng Việt thực hành trang 10 Cá nhân, cả lớp
III Hoạt động dạy học
1 HS đọc lại câu chuyện OÂng toồ ngheà theõu và làm bài tập đọc hiểu trong vở BT
2 GV và HS chữa bài miệng.
3 Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS
GV chia nhóm HS cho các em tự tập kể chuyện(kể một đoạn hoặc kể cả câu chuyện)
Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, ghi điểm
Toán
Luyện thêm
I Mục tiêu
Củng cố cho HS cách xem lũch củng cố kĩ năng xác định thời điểm.
II Chuẩn bị
Vở Luyện tập Toán trang 16 Cá nhân, cả lớp, nhóm
III Hoạt động dạy học
Bài 1:
HS làm miệng bài tập này Củng cốcho HS cách tớnh khoaỷng thụứi gian
Trang 11Củng cố cách nói thời gian vào giờ chiều , giờ tối.
Bài 2:
HS làm vở, bảng lớp (tieỏn haứnh tửụng tửù)
GV và HS chữa bài trên bảng, GV có thể hỏi HS khá: Vì sao em biết? Bài 3:
HS trao đổi theo cặp để làm bài
HS và GV chữa bài và nhận xét.
Củng cố cách xem giờ cho HS
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Thể dục _đ/c Yến dạy
Toán
PHEÙP TRệỉ CAÙC SOÁ TRONG PHAẽM VI 10 000
I/ Muùc tieõu: Giuựp HS:
KT: Bieỏt thửùc hieọn pheựp trửứ caực soỏ trong phaùm vi 10 000
KN: AÙp duùng pheựp trửứ caực soỏ trong phaùm vi 10 000 ủeồ giaỷi caực baứi toaựn coự lieõn quan Cuỷng coỏ veà veừ ủoaùn thaỳng coự ủoọ daứi cho trửụực vaứ xaực ủũnh trung ủieồm cuỷa ủoaùn thaỳng
IIChuaồn bũ : Thửụực thaỳng, phaỏn maứu, SGV
Caự nhaõn, caỷ lụựp, nhoựm
II/ Caực hoaùt ủoọng:
1 Kieồm tra baứi cuừ: Luyeọn taọp
-GV kieồm tra baứi tieỏt trửụực ủaừ cho theõm trong VBT
- Nhaọn xeựt-ghi ủieồm
2 Baứi mụựi:
b.Giaỷng baứi:
-3 HS leõn baỷng laứm BT -Nghe giụựi thieọu
Trang 12Hướng dẫn thực hiên phép trừ 8652 – 3917
* Giới thiệu phép trừ: GV nêu bài toán: Nhà máy có
8652 sản phẩm, đã xuất đi 3917 sản phẩm Hỏi nhà
máy còn lại bao nhiêu sản phẩm?
-GV hỏi: Để biết nhà máy còn lại bao nhiêu sản phẩm
chúng ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết quả của phép trừ
8652 – 3917
* Đặt tính và tính 8652 – 3917
-GV yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện phép trừ các
số có đến 3 chữ số và phép cộng các số có đến 4 chữ
số để đặt tính và thực hiện phép tính trên
-GV hỏicách đặt tính, cách tính
-Chúng ta bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
Hãy nêu từng bước cụ thể
-Vậy 8652 – 3917 = 4735
*Nêu qui tắc tính:
-GV hỏi: Muốn thực hiện tính trừ các số có bốn chữ số
với nhau ta làm như thế nào?e Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS nêu YC bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nghe GV nêu bài toán
-HS: Chúng ta thực hiện phép trừ
8652 – 3917
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
6385 2927 3458
HS: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng 1 hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, …… -Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
(GV nêu từng bước như SGK) -1 HS nêu YC bài tập