GV duøng phaán gaïch chaân aâm h vaàn oa +Cho HS đánh vần và đọc- kết hợp phân biệt: hoa ngọc lan – khoai lang_Tương tự đối với các từ còn lại: + voû baïc traéng + laù daøy + laáp loù: l[r]
Trang 1Thứ HAI , ngày 1 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 1-2
Bài 1: TRƯỜNG EM A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ: cơ giáo, dạy em, điều hay, mái trường
- Hiểu nội dung bài: Ngơi trường là nơi gắn bĩ, thân thiết với bạn học sinh
Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
- GD HS tình cảm yêu mến với mái trường
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK _Bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ: (5’)
uê,uy,uơ,uya,uân,uât, uyêt, uynh, uych
_Viết : uê,uy,uơ,uya,uân,uât, uyêt, uynh, uych
1.Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài:(2’)
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:(15’)
a) GV đọc mẫu bài văn:Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_GV ghi: trường em
+Tiếng trường có âm gì đứng đầu?
GV dùng phấn gạch chân âm tr
+Tiếng trường có vần gì đứng sau âm tr?
GV dùng phấn màu gạch chân vần ương
+Nêu cấu tạo tiếng trường?
_GV ghi: cô giáo+Cho HS đọc tiếng giáo+Phân tích cấu tạo
tiếng giáo?+Đánh vần+Đọc từ_Tương tự đối với các từ còn
lại:
+dạy em +mái trường +điều hay +rất yêu thứ hai
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Đọc bài:+Tiếp nối nhau đọc+ Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu cầu) trong
SGK:(13’)
a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?
Vậy vần cần ôn là vần ai, ay
_2 HS đọc _ HS đọc các vần, tiếng, từ trong bài ôn (cá nhân, bàn, tổ, lớp)
_Quan sát
_1 HS đọc tên bài
+tr +Vài HS phát âm tr +ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền
_1 HS đọc
_Nhẩm theo +3, 4 HS
+Nhóm (3 em) +Cá nhân – đồng thanh _Lớp nhận xét
HS khá giỏitìm _ai: hai, mái
TUẦN 25
Lop1.net
Trang 2_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai, ay
_Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay(Dành cho HS khá giỏi)
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải, cãi nhau, các chai, thuyền
chài, chải tóc, ngày mai, con nai, áo phai, số hai, đùa dai, áo
dài, …
ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái chày, cháy, rau đay, say,
chạy nhảy, cái khay, dao phay, may áo, máy cày, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai, hoặc vần ay(Dành cho HS
khá giỏi)
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác
hiểu Có thể nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa vần cần
tìm
Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách
Gợi ý:
+ai: Ở trường, em có hai bạn thân
Em luôn chải tóc trước khi đến trường
Hoa mai vàng rất đẹp
+ay: Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay Em thích lái máy bay
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc: (20’)
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất
_GV hỏi:
+Trong bài trường học được gọi là gì?
_Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu văn 2, 3, 4 Sau đó
nhiều em nối tiếp nhau nói tiếp:
+Trường học là ngôi nhà thứ hai của em, vì…
_GV đọc diễn cảm lại bài văn
b) Luyện nói:(10’) Hỏi nhau về trường, lớp
_GV nêu yêu cầu của bài luyện nói trong SGK
_Gợi ý:+Trường của bạn là trường gì?
+Bạn thích đi học không?
+Ở trường, bạn yêu ai nhất?
+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?
+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?
+Hôm nay bạn học được điều gì hay?
+Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn không vui?
_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của các em về
trường, lớp; tính điểm thi đua
- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nĩi được câu chứa tiếng cĩ vần
ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình
ay: dạy, hay
_2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay
_Theo đơn vị tổ
HS khá, giỏi nói câu
_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK (vừa nói vừa làm động tác)
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
+Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo hiền như mẹ
+Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anh em
+Trường học dạy em thành người tốt
+Trường học dạy em những điều hay
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
_2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi – đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra
- HS khá, giỏi tìm
Lop1.net
Trang 35.Củng cố- dặn dò:(5’)
_Nhận xét tiết học+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà luyện đọc tiếp
cho thật lưu loát, trôi chảy bài Trường em
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng cháu
Thứ ba , ngày 2 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 3-4 TẶNG CHÁU A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lịng yêu, gọi là, nước non.
- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiêu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để trở thành
người cĩ ích cho đất nước
Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
- Học thuộc lịng bài thơ
-GDHS tình yêu thương đối với Bác Hồ Tìm và hát được các bài hát về Bác Hồ
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Kiểm tra bài cũ:(5’)
_Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Trong bài “trường học” được gọi là gì?
+Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai của em?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh
_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác?
Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam Bác đã qua đời 1969
Bác được tất cả các dân tộc trên thế giới kính yêu Trẻ em đặc
biệt yêu Bác vì Bác rất yêu trẻ em Bác đã làm tất cả để trẻ em
được sung sướng, hạnh phúc Hôm nay chúng ta sẽ học 1 bài thơ
do Bác viết để thấy tình cảm của Bác Hồ với bạn nhỏ, mong
muốn của Bác về tương lai của bạn ấy cũng như của tất cả trẻ em
Việt Nam
2 Hướng dẫn HS luyện đọc: (15’)
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn (in sau kí hiệu T: trong
SGK): vở, gọi là, nước non Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
để củng cố kiến thức đã học
_Cho HS đọc tên bài_GV ghi: tặng+Phân tích tiếng tặng?
GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng
+Cho HS đánh vần và đọc
_2 HS đọc bài “Trường em”
_Quan sát
_1 HS +Âm t +ăng+dấu nặng _1 HS đọc
Lop1.net
Trang 4_GV ghi: cháu+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?+Đánh vần
+Đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+lòng yêu kết hợp luyện đọc: lòng tốt- nòng súng
+nước non kết hợp đọc: lon giã cua +gọi là
+Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu
+Cho HS đọc trơn _Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:(13’)
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au(Dành cho HS khá giỏi)
_Đọc từ dưới tranh
_Phân tích tiếng cau, mào
_au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía sau, đi mau, màu đỏ, báu vật,
cáu kỉnh, đau, mai sau, mau mắn, màu mỡ, máu, tàu ngựa, thau
nhựa, trắng phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao, cao lớn,bao giờ, bào gỗ,
bảo ban, bạo dạn, con dao, dạo chơi, đạo đức, hàng rào, khô ráo,
cao ráo, cạo râu, sáo sậu, mếu máo, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần au, hoặc vần ao
(Dành cho HS khá giỏi)Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời Các bạn học
sinh rủ nhau đi học Gợi ý:
+ao: -Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc 6 giờ
-Trường em nằm trên một khu đồi khá cao
+au: -Tàu rời ga lúc 5 giờ
- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc: (20’)
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
_GV hỏi:+Bác Hồ tặng vở cho ai?
_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn lại
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
+Bác mong các bạn nhỏ:
-ra công học tập để sau này giúp nước nhà
-chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho đất
nước
-gắng học tập để lớn lên làm được nhiều việc tốt cho Tổ quốc
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc hết mỗi dòng, mỗi
_Nhẩm theo+3, 4 HS
Nhóm 4 em (mỗi em 1 dòng) _Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
HS khá, giỏi tìm _cháu, sau
_HS đọc từ mẫu: cây cau, chim chào mào
_Cau= c + au mào= m + ao + dấu huyền 2 HS nói theo câu mẫu trong SGK
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
HS khá, giỏi nói câu
+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
Lop1.net
Trang 5câu thơ
b) Học thuộc lòng bài thơ: (10’)
_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ tại lớp theo các phương
pháp truyền thống: xoá dần chữ; chỉ giữ lại những tiếng đầu dòng
c) Hát các bài hát về Bác Hồ (3’)
_Tìm các bài hát về Bác Hồ?+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao
+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng- Phong Nhã
5.Củng cố- dặn dò: (2’)+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà học thuộc lòng bài thơ_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái nhãn vở
_Thi đọc thuộc lòng bài thơ _Thi giữa các tổ
Thứ tư ,ngày 3 tháng 3 năm 2010
CHÍNH TẢ: tiết1
TRƯỜNG EM A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Trường học là …anh em ” 26 chữ trong khoảng 15
phút.- Điền đúng vần ai, ay; chữ c, k vào chỗ trống.Làm được bài tập 2, 3 ( SGK )
_Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2
_Bảng phụ, bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I-Mở đầu:Đây là phân môn rèn cho ta nghe và chép lại chính xác, không mắc lỗi trong đoạn
văn trong một thời gian nhất định
II-Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: (2’)
2 Hướng dẫn HS tập chép:(23’)
_GV viết bảng đoạn văn cần chép
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:
trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều, thiết, …
_Tập chép
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+Sau dấu chấm phải viết hoa
_Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: (5’)
a) Điền vần: ai hoặc ay
_Đọc yêu cầu đề
bài-_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền vần ai hoặc
vần ay vào từ mới hoàn chỉnh
_Cho HS lên bảng làm mẫu_GV tổ chức cho thi làm bài
tập đúng, nhanh
_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
_HS tự nhẩm và viết vào bảng:
trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều, thiết, …
_HS chép vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra _1 HS đọc
_2, 3 HS đọc lại kết quả
Lop1.net
Trang 6_GV chốt lại trên bảng
b) Điền chữ: c hoặc k
_Tiến hành tương tự như trên
4 Củng cố- dặn dò: (5’)_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng,
đẹp
+cho HS viết lại những từ HS hay viết sai
_Dặn dò:
_Về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập _Chuẩn bị bài: Tặng cháu
KỂ CHUYỆN: Tiết1 RÙA VÀ THỎ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ nên chủ quan, kêu ngạo
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh họa truyện kể trong SGK, hoặc bộ tranh trong sách được phóng to (nếu có)
_Mặt nạ Rùa, Thỏ cho HS tập kể chuyện theo cách phân vai
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: (2’)
2 Giáo viên kể: (5’) Kể với giọng thật diễn cảm
_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ- giúp HS
nhớ câu chuyện
Nội dung:
1.Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con Rùa đang
cố sức tập chạy Một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai:
_Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy
Rùa đáp:
_Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?
Thỏ ngạc nhiên:
_Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú
một nửa đường đó!
2 Rùa không nói gì Biết mình chậm chạp, nó cố hết sức
chạy thật nhanh
Thỏ nhình theo, mỉm cười Nó nghĩ: “Việc gì mà vội,
Rùa gần tới đích, mình phóng cũng thừa sức thắng cuộc”
Vì vậy, nó cứ nhởn nhơ nhìn trời, nhìn mây, thỉnh thoảng
nhấm nháp vài ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm
3 Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, nó thấy Rùa đã
gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy Nhưng đã muộn
mất rồi Rùa đã tới đích trước nó.
* Chú ý kĩ thuật kể:
_Lời vào truyện: khoan thai
_Lời Thỏ: đầy kiêu căng, ngạo mạng
_Lời Rùa: chậm rãi, khiêm tốn nhưng đầy tự tin
3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo
Lop1.net
Trang 7_Tranh 1: GV hỏi+Tranh vẽ cảnh gì?
+ Rùa trả lời ra sao? Thỏ nói gì với Rùa?
+Cho các tổ thi kể
_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1
4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện (10’)
_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện
GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể chuyện Nếu
HS quên truyện, nên gợi ý để các em nhớ lại
HS kể được 2,3 đoạn của câu chuyện (Dành cho HS khá
giỏi)
5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:(5’)
_GV hỏi:+Vì sao Thỏ thua Rùa?
+Câu chuyên này khuyên các em điều gì?
+Câu chuyện khuyên các em chớ chủ quan, kiêu ngạo như
Thỏ sẽ thất bại
Hãy học tập Rùa Rùa chậm chạp thế mà nhờ kiên trì và
nhẫn nại đã thành công
4 Củng cố- dặn dò: (3’)
_Nhận xét tiết học
-Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
_Dặn dò:
+Rùa tập chạy Thỏ mỉa mai, coi thường nhìn theo Rùa
+Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?
-Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú một nửa đường đó!
+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1 Cả lớp lắng nghe, nhận xét _Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Rùa, Thỏ, người dẫn chuyện
Dành cho HS khá giỏikể
+Thỏ thua Rùa vì chủ quan, kiêu ngạo, coi thường bạn
_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
_Chuẩn bị: Cô bé trùm khăn đỏ
Thứ năm , ngày 4 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 5-6 : Bài CÁI NHÃN VỞ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nĩt, viết, ngay ngắn, khen.
- Biết được tác dụng của nhãn vở
Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
_GDHS biết viết nhãn vở Tự làm và trang trí được một nhãn vở
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Bảng nam châm_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Kiểm tra bài cũ: (5’)
_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)_Cho HS xem “Cái nhãn vở”
2 Hướng dẫn HS luyện đọc: (15’)
_2, 3 HS đọc bài “Trường em”
Lop1.net
Trang 8a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn: nhãn vở,
trang trí, nắn nót, ngay ngắn Khi luyện đọc kết hợp
phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học _GV ghi:
quyển vở
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng quyển?
GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần uyên
+Cho HS đánh vần và đọc_Tương tự đối với các từ còn
lại:
+nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp
Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,
+ngay ngắn: viết rất thẳng hàng đẹp mắt
+viết +khen
*Luyện đọc câu:_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn _Tiếp tục với các câu còn lại
_ *Luyện đọc đoạn, bài:
Chia bài làm hai đoạn:
+Đoạn 1: 3 câu đầu+Đoạn 2: câu còn lại
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các yêu cầu) trong
SGK: (13’)
a) Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac:
Vậy vần cần ôn là vần ang, ac
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
_Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:_Đọc mẫu trong
SGK
_ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng, cảng, dang
tay, đang mang, mạng nhện, máng loin, làng, sàng sảy,
tảng đá, phang, nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo đạc, thịt nạc,
con vạc, mang váv, lười nhác, thác nước, chạc cây,
chững chạc,
Tiết 2
4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc:
a) Tìm hiểu bài đọc: (30’)
_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu _GV hỏi:
+Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo, GV hỏi:
_Quan sát
_quyển vở +âm qu + uyên + dấu hỏi
_Nhẩm theo
_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét _Giang, trang _cái bảng, con hạc, bản nhạc
_Lớp đọc thầm +Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ và tên của mình, năm học vào nhãn vở_Lớp dọc thầm
+Bố khen bạn tự viết được nhãn vở _Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng
Lop1.net
Trang 9+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng gì?
- HS biết tự viết nhãn vở(HS khá, giỏi)
GV đọc diễn cảm lại bài thơ _HS đọc cả bài
5.Củng cố- dặn dò: (5’)_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà đọc lại
bài
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay mẹ
Việt hay đạo đức _Nhờ nhãn vở, ta không nhầm lẫn vở của mình với vở củabạn khác
_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vở của bạn có tên làGiang nhưng ở lớp khác
HS khá, giỏi viết nhãn vở
_3, 4 HS đọc
Thứ sáu ,ngày 5 tháng 3 năm 2010
CHÍNH TẢ: Tiết 2 TẶNG CHÁU
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bốn câu thơ bài Tặng cháu trong khoảng 15 – 17 phút.
- Điền đúng chữ l, n vào chỗ trống hoặc dấu hỏi, dấu ngã vào chữ in nghiêng bài tập (2) a hoặc b.
_Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Cho HS viết lại những từ HS hay viết sai
1.Giới thiệu bài: (2’)
_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng
cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/ 1 phút
_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc ngã
2 Hướng dẫn HS tập chép: (20’)
_GV viết bảng bài thơ Tặng cháu
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:
cháu, gọi là, mai sau, giúp nước non
_Tập chép
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+Sau dấu chấm phải viết hoa
_Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
_GV chấm một số vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: (5’)
a) Điền vần: n hoặc l_Đọc yêu cầu đề bài
_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền n hoặc l
vào từ mới hoàn chỉnh_Cho HS lên bảng làm mẫu
-HS viết bảng con
_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng bài thơ
_HS tự nhẩm và viết vào bảng _HS chép vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra _1 HS đọc
Lop1.net
Trang 10_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh
_GV chốt lại trên bảng
_Bài giải: nụ hoa, con cò bay lả bay la
b) Điền dấu: hỏi hoặc ngã
_Tiến hành tương tự như trên
_Bài giải: quyển vở, chõ xôi, tổ chim
4 Củng cố- dặn dò: (3’)_Nhận xét tiết học
Cho HS viết lại những từ HS hay viết sai
_Dặn dò
_2, 3 HS đọc lại kết quả
- HS viết bảng con
_Về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập
_Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay me
TẬP VIẾT
Tiết 12 Tô chữ hoa A, Ă, Â, B
I.MỤC TIÊU:
- Tơ được các chữ hoa: A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần: ai, ay, ao, au; các từ ngữ: Mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau, kiểu chữ
viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
_Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:_Bảng con được viết sẵn các chữ _Chữ hoa: A, Ă,Â, B
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
_GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết lại từ chưa
đúng_Nhận xét
2.Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)
_Hôm nay ta học bài: A, Ă,Â, B, GV viết lên bảng
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa (10’)
_GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:
+Chữ hoa A gồm những nét nào?
-GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
+Chữ hoa A, Ă,Â, B có cấu tạo và cách viết như chữ hoa A, chỉ
thêm dấu ( ), ( ) trên đầu mỗi chữ
+Chữ hoa B, gồm những nét nào?
GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
d) Hoạt động 3: Viết vào vở (15’)
_Cho HS viết từng dòng vào vở
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dịng,
số chữ qui định trong vở TV 1, tập hai
3.Củng cố: (3’)_Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS
_Nhận xét tiết học
4.Dặn dò:_Dặn dò: +Về nhà viết tiếp phần B+Chuẩn bị: C, D, Đ
_chim khuyên
+Gồm 1 nét móc trái, 1 nét
móc dưới và 1 nét ngang -Viết vào bảng con
-Viết bảng con: A, Ă,Â,
Viết vào bảng con
-Viết bảng con: B
- HS khá, giỏi viết
TUẦN 26
Lop1.net