- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời - HS lần lượt lên bốc thăm và về câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. chç chuÈn bÞ.[r]
Trang 1- Họ tên: La Thị Luyện 1
Tuần 27
Ngày soạn: 12 / 3 / 2010.
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010 Sáng (ĐC Ngô Thị Thuyết dạy)
*******************************************************************
Chiều Toán
Tiết 131: Số 1 trong phép nhân và phép chia
I Mục tiêu :
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS làm được BT1, BT2
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân thành tổng tương ứng
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép tính
1 x 3 và 1 x 4
+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3,
1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết quả của
các phép nhân của 1 với một số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1
+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
biệt ?
Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính
số đó
b Giới thiệu phép chia cho 1:
- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2
- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để
lập các phép chia tương ứng
- Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia tương
ứng : 2 : 1 = 2
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các
phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4
+ Từ các phép tính trên các em có nhận xét gì
về thương của các phép chia có số chia là 1 ?
- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2
- 1 x 2 = 2
- HS thực hiện để rút ra :
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3= 3
1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy1 x 4 = 4
- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- HS nêu kết quả
- Thì kết quả là chính số đó
- Vài HS nhắc
- HS lập 2 phép chia tương ứng :
2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1
- Các phép chia có số chia là 1
Trang 2- Họ tên: La Thị Luyện 2
Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính
số đó
c Luyện tập :
*Bài 1 : Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 3: Tính.
- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =
+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng
con
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số
nhân với 1 và 1 số chia cho 1
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét tiết học
thì thương bằng số bị chia
- HS nhắc lại
- HS tự làm bài
- HS đọc bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con
x 2 = 2 5 x = 5
3 : = 3 x 1 = 2
5 : = 5 x 4 = 4
- Có 2 dấu tính
- Thực hiện từ trái sang phải
4 x 2 x 1= 8 x 1 = 8
4 : 2 x 1 = 2 x 1
= 2
4 x 6 :1 = 24 : 1
= 24
- 2 HS nhắc lại
**************************************************
Đạo đức
Tiết 27: Lịch sự khi đến nhà người khác(T2)
I Mục tiêu
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
- (HS khá giỏi ) Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Đồ dùng dạy học
vở bài tập
III Hoạt động dạy học
1 Khởi động: Lớp hát
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống sau:
Trang 3- Họ tên: La Thị Luyện 3
+Tình huống 1: Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà
em rất thích Em sẽ
+Tình huống 2: Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti vi có phim hoạt hình mà em thích xem nhưng khi đó nhà bạn không bật ti vi Em sẽ
+ Tình huống 3: Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạn đang bị mệt Em sẽ
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét kết luận
* Hoạt động 2:Trò chơi Đố vui
- Gv phổ biến luật chơi
- Chia nhóm ( 4 nhóm)
- Gv hướng dẫn cách chơi
VD: + Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác không ?
+ Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác ?
+ Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác ?
- HS tiến hành chơi
- Gv nhận xét,đánh giá
3 Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét giờ học, dặn dò chuẩn bị bài sau
************************************************
Tự học( TLV)
Luyện tập: Đáp lời đồng ý- tả ngắn về biển
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nghe và nói: Tiếp tục luyện tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp
2 Rèn kĩ năng viết cho học sinh
II Chuẩn bị: Vở buổi 2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra: Vở buổi 2
2 Bài luyện ở lớp: GV hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1: Lời đáp của em khi gặp các tình huống sau:
- 2HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở
- 3HS lên bảng nói lời đáp mỗi em 1 tình huống
- Cả lớp và GV nhận xét,chữa bài
*Bài 2: Tập nói trước nhóm
- Từng HS chuẩn bị câu hỏi ra giấy nháp
- Từng cá nhân trình bày trước nhóm - Cả nhóm góp ý kiến, nhận xét
*Bài 4: Luyện viết
- HS làm bài vào vở - 3HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
*Bài 5 : Tả ngắn về biển
- Gọi 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở
- 3 HS đọc bài làm của mình
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài, chốt lại kết quả đúng
4 Củng cố - Dặn dò:
Trang 4- Họ tên: La Thị Luyện 4
- GV chấm một số bài
- Nhận xét giờ học
*******************************************************************
Ngày soạn: 13 / 3 / 2010.
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010 Sáng Kể chuyện
Tiết 27: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với từ ở đâu? (BT2, BT3), biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng mùa
+Thời tiết của mỗi mùa như thế nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét – ghi điểm
b Ôn luyện cách đặt và TLCH : ở đâu ?
*Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
+ Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung
gì ?
- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a
+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?
+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở
đâu?
- Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b
+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ ở đâu
?”là bộ phận nào ?
- GV nhận xét, sửa sai
*Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “ ở đâu ?”
- Câu hỏi “ ở đâu ? “ dùng để hỏi
về địa điểm ( nơi chốn )
a Hai bên bờ sông hoa phượng vĩ
nở đỏ rực
- Hai bên bờ sông
- Hai bên bờ sông
- Trên những cành cây
- HS đọc yêu cầu
Trang 5- Họ tên: La Thị Luyện 5
+ Bộ phận này dùng để làm gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
như thế nào ?
b Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm
- GV nhận xét, sửa sai
*Bài 4 Nói lời đáp của em :
a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần áo
em
b Khi chị xin lỗi em vì trách mắng nhầm
em
c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách mắng
lầm em
- Gọi HS thực hành đối đáp trong tình
huống b, c
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Hai bên bờ sông
- Chỉ địa điểm
- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?
- ở đâu trăm hoa khoe sắc?
VD: HS1 ; Xin lỗi bạn nhé ! Mình trót làm bẩn quần áo của bạn
HS2 : Thôi không sao mình sẽ giặt ngay./ Lần sau bạn đừng có chạy qua vũng nước khi có người đi bên cạnh nhé
- HS thực hành hỏi đáp theo cặp
b Thôi, cũng không sao chị ạ./ Bây giờ chị hiểu em là được
c Dạ, không sao đâu bác ạ./Dạ, không có gì
************************************************
Toán
Tiết 132: Số 0 trong phép nhân và phép chia
I Mục tiêu :
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0, số nào nhân với 0 cũng bằng 0, số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- Làm được BT 1, 2, 3
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV thu vở bài toán chấm 5 em
- GV nhận xét chung
3 Bài mới : Giới thiệu bài
a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :
- Nêu phép nhân 0 x 2 và y/c HS chuyển
phép nhân này thành tổng tương ứng
+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3
+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?
+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em
có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân
của 0 với một số khác ?
- GV ghi bảng : 2 x 0 ; 3 x 0
- Khi ta thực hiện phép x của 1 số nào đó với
0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt?
- 5 HS
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 0 x 2 = 0 + 0 = 0
- 0 x 2 = 0
- 0 x 3= 0 + 0 + 0 = 0
- 0 x 3 = 0
- Số 0 nhân với số nào cũng bằng
0
- 2 x 0 = 2 ; 3 x 0 = 0
- Khi ta thực hiện phép x một số với 0 thì kết quả thu được bằng 0
Trang 6- Họ tên: La Thị Luyện 6
*Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :
- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập
các phép chia tương ứng có số bị chia là 0
Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0
- Tương tự như trên GV nêu phép tính
0 x 5 = 0
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập
thành phép chia
- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia 0 : 5 = 0
- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số bị chia
là 0
*Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
bằng 0
*Lưu ý : Không có phép chia cho 0
c.Thực hành :
*Bài 1 : Tính nhẩm.
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 2 : Tính nhẩm
- Tiến hành tương tự BT 1
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 3 : Số?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét, tuyên dương
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS nhắc lại
- HS nêu phép chia : 0 : 2 = 0
- HS nêu 0 : 5 - 0
- Các phép chia có số bị chia là 0
có thương bằng 0
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
- HS làm miệng theo cột
- HS làm miệng
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
x 5 = 0 3 x = 0
: 5 = 0 : 4 = 0
***************************************************
Chính tả
Tiết 81: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 4)
I Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2), viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi - 4 lá cờ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 7- Họ tên: La Thị Luyện 7
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét ghi điểm
b Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
- GV chia lớp thành 2 tổ - Phổ biến luật chơi :
GV đọc lần lựơt từng câu đố về các loài chim
Mỗi lần GV đọc câu hỏi nhóm nào nhanh, trả
lời đúng được 1 điểm, nếu sai khôngđược
điểm
- GV theo dõi các nhóm chơi
- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm
thì đội đó thắng cuộc
c Viết một đoạn văn ngắn về một loài chim
hay gia cầm mà em biết.
+ Em định viết về con chim gì ?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông
nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)
+ Em biết những hoạt động nào của con chim
đó?
- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
1 Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng ? ( con
gà trống )
2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người ? ( vẹt )
3 Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ( sơn ca )
4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu : “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không …( chích bông )
5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)
6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cúmèo)
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( công )
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp trả lời
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày
*************************************************
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tiết 27: Tổ chức lễ kỉ niệm ngày 8 - 3
I Mục tiêu
- HS biết được cách tổ chức lễ kỉ niệm ngày 8- 3
- Biết được ý nghĩa của ngày lễ kỉ niệm đó
- GD các em càng thêm yêu quý, kính trọng bà, mẹ, cô, chị,
II.Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị: trang trí, kê bàn ghế,
Trang 8- Họ tên: La Thị Luyện 8
- HS: các bài hát về cô, mẹ,
III Hoạt động dạy học
1 Hướng dẫn tổ chức:
- Giới thiệu đạt biểu, các thành viên
- Ôn lại lịch sử ngày 8-3
- Thi múa hát chúc mừng ngày 8-3 giữa cá nhân, tổ
2 Tổ chức cho các em thực hành
3 Tổng kết buổi lễ
GV nhận xét, khuyến khích các em
********************************************
Toán (LT)
Luyện tập: Số 1 trong phép nhân và phép chia
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Số 1 nhân với số nào cũng cho kêt quả là chính số đó Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
- Số nào chia cho số 1 cũng bằng chính số đó
- Rèn kỹ năng làm bài cho HS
II Lên lớp:
1 Cho HS làm bài tập:
*Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
- Một số HS đọc bài làm của mình
*Bài 2: Tìm x:
x x 1 = 3 1 x x = 4 x x 1 = 1
x : 2 = 1 x : 1 =3 x : 1 = 1
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS gọi tên các thành phần và kết quả của từng phép tính
- HS làm bài và chữa bài
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và tìm số bị chia
- GV nhận xét cho điểm
Trang 9- Họ tên: La Thị Luyện 9
*Bài 3: Tính
1 x 7 : 1 = 6 : 1 x 1 = 9 : 1 : 1 =
- Hỏi HS yêu cầu của bài
- HS làm bài và chữa bài
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét cho điểm
2 Củng cố – dặn dò:
******************************************************
Tiếng việt (LT)
Ôn tập giữa học kì ii
I Mục tiêu
- Ôn luyện củng cố cho HS quy tắc viết chính tả với phụ âm g/ gh
- Chép thuộc lòng bài thơ Vè chim
II Đồ dùng dạy học:
- Vở TV buổi 2
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết dạy và ghi tên bài lên bảng.
2 Ôn luyện củng cố luật chính tả
- GV nêu nguyên tắc viết với g/ gh
Phụ âm gờ được ghi bằng 2 cách :
- Ghi bằng g khi đứng trước a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư Ví dụ : gà, gò, gốm…
- Ghi bằng gh khi đứng trước e, ê, i Ví dụ : Ghế, ghi…
- Gọi HS đọc lại
- GV cho HS vận dụng làm bài tập sau:
Tìm 8 tiếng có g đứng đầu tiếng,8 tiếng có gh đứng ở đầu tiếng
- HS làm bài vào vở
- GV chấm bài gọi HS nêu các tiếng đã tìm và nhận xét chữa lỗi
3 Chép thuộc lòng bài thơ Vè chim
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
- Yêu cầu HS cả lớp nhẩm lại
- Yêu cầu HS nhớ lại và chép thuộc lòng từng câu vào vở Chú ý trình bày đẹp
- GV chấm điểm 5 bài và nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập
***********************************
Tự học(TV)
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2), viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)
Trang 10- Họ tên: La Thị Luyện 10
I Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi - 4 lá cờ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét ghi điểm
b Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
- GV chia lớp thành 4 nhóm – phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ
- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2 vòng
+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố về các
loài chim Mỗi lần GV đọc các nhóm phất cờ
giành quyền trả lời, đội nào nhanh, trả lời
đúng được 1 điểm, nếu sai khôngđược điểm
+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu đố
nhau Nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia giành
quyền trả lời và đổi lại Nếu nhóm trả lời được
câu đố thì được 3 điểm, nếu không …thì đội ra
câu đố bị trừ 2 điểm
- GV theo dõi các nhóm chơi
- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm
thì đội đó thắng cuộc
c Viết một đoạn văn ngắn về một loài chim
hay gia cầm mà em biết.
+ Em định viết về con chim gì ?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông
nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)
+ Em biết những hoạt động nào của con chim
đó?
- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp
- GV tuyên dương những HS làm tốt
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
1 Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng ? ( con
gà trống )
2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người ? ( vẹt )
3 Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ( sơn ca )
4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu : “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không …( chích bông )
5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)
6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cú mèo)
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( công )
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp trả lời
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày
- HS đọc bài làm trước lớp