Hoạt động 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện: - Giáo viên y/c học sinh kể lại bằng lời của mình, không kể theo lối đọc thuộc lßng, kÓ giäng ®iÖu thÝch hîp, kÕt hîp víi ®iÖu bé nÐt mÆt.. - Các[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc : Tiết 91 - 92 kho báu
I Mục tiêu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời nhân vật người cha qua giọng
đọc
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK, đặc biệt là các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẩm cày sâu, của ăn của để,…
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai , ai chăm chỉ lao đọng tren ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : + Tranh minh hoạ trong SGK
+ Bảng phụ viết sẳn 3 phương án trả lời câu 4 đẻ học sinh lựa chọn
- Học sinh : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Kiểm tra bài cũ :
2 – Bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc câu: Theo hình thức nối tiếp, GV kết hợp sửa những từ HS đọc sai
- Đọc đoạn : Chia bài thành 3 đoạn Hình thức nối tiếp ( khoảng 2 lượt bài )
- Cho học sinh K,G đọc nhấn giọng những từ gợi tả ; Hs nêu nghĩa các từ chú giải trong bài
- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu
Tiết 2
Trang 2Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên chia thành các nhóm đọc thầm truyện, trao đổi, thảo luận, trả lời 5 câu hỏi Đại diện nhóm lên trả lời:
- Học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét chốt lại
Câu 1 : Hai vợ chồng người nông dân : quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẩm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy,…
Câu 2 : Họ ngại làm ruộng chỉ mơ chuyện hão huyền
Câu 3 : Họ đào bới cả đám ruộng tìm kho báu mà không thấy Vụ màu đến họ
đành trồng lúa
Câu 4: Giáo viên treo ba phương án lên bảng:
a- Vì đất ruộng vốn là đất tốt
b- Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu Đất được làm kỹ nên lúa tốt c- Vì hai anh em giỏi trồng lúa
- Giáo viên chốt lại ý đúng: ý b
- Học sinh K, G đọc lại toàn bài
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Cho các nhóm thi luyện đọc lại toàn bài
- Học sinh K,G luyện đọc hay, đọc đúng lời người kể và lời nhân vật
- Học sinh Y,TB luyện đọc đúng, đọc trơn
3- Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học dặn dò tiết sau
Toán Tiết 136: Kiểm tra giữa kì II
( Đề do phòng giáo dục ra)
Đạo đức Tiết 28: Giúp đỡ người khuyết tật
Trang 3I Mục tiêu :
1- Học sinh hiểu được:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
- Cần làm gì để giúp dỡ người khuyết tật
- Trẻ en khuyết tật cần được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ giúp đỡ
2- Học sinh có những việc làm thiế thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng cuả bản thân
3- Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập đạo đức
- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2
- Đồ dùng để chơi sắm vai
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh
2- Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Học sinh nhận biệt được một hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận về việc làm của các bạn
- Học sinh các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình;
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 2 : Giúp học sinh hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật.
- Giáo viên chia nhóm phát phiếu cá nhóm nêu lên những việc có thể giúp đỡ người khuyết tật
- Các nhóm làm việc Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Giúp học sinh có thái độ đúng đối với việc giúp người khuyết tật.
- Giáo viên lần lượt nêu ý kiến, học sinh bày toả thái độ bằng cách đồng tình hoặc không đồng tình
Trang 4- Giáo viên nêu YC và học sinh giải thích lý do vì sao không đồng tình và vì sao lại đồng tình
- Giáo viên kết luận
3- Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Chính tả :
Tiết55: Nghe viết Kho báu
I Mục tiêu :
1- Nghe viêt chính xác , trình bày đúng đoạn văn trích trong truyện Kho báu
2- Luyện viết đúng các tiếng có âm dễ lẫn: l/n; (ên/ênh); ua/uơ
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung BT2, BT3
- VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Bài cũ : - 3, 4 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng: mua quà,
huơ vòi,…
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 –Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết:
- Giáo viên đọc đoạn bài viết ( đoạn trích nói về đức chăm chỉ làm lụng của vợ chồng hai người nông dân)
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
- Cho hs viết vào bảng con các từ khó dễ viết sai
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
- Chấm chữa bài ( 6- 8 bài )
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2 : 2 học sinh đọc yêu cầu của bài, và lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
- Cả lớp và giáo viên nhận xét sửa sai
Trang 5Bài tập 3: Học sinh làm BT 3b vào vở BT.
- Gọi học sinh chữa trên bảng phụ
- Giáo viên và cả lớp nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học
Toán : Tiết 136: đơn vị, chục, trăm, nghìn
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình chữ nhật nhỏ bằng nhau biểu diễn đơn
vị SGV, SGK
- Học sinh : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài – Ghi đầu bài lên bảng
2- Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Ôn về đơn vị chục và trăm:
- Gắn các ô vuông lên bảng từ 1 – 10 đơn vị như SGK, giáo viên yêu cầu học sinh nhìn và nêu số đơn vị, số chục rồi ôn lại 10đvị bằng 1 chục
- Gắn các ô vuông lên bảng từ 1 chục – 10 chục như SGK, giáo viên yêu cầu học sinh nhìn và nêu số chục, số trăm rồi ôn lại 10 chục bằng 1 trăm
Hoạt động 2: Ôn về “ Một nghìn”:
a: Số tròn trăm:
Trang 6Giáo viên gắn các hình vuông to ( các trăm theo thứ tự như SGK y/c học sinh nêu
số trăm ( từ 1 trăm đến 9 trăm) và cách viết số tương ứng
- Giáo viên nêu các số 200, 300; 400 là các số tròn trăm
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về các số tròn trăm
b: Nghìn:
Giáo viên gắn 10 ô vuông to liền như SGK rồi giới thiệu 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn Viết 1000 ( 1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền sau ) Đọc là một nghìn
- Giáo viên cho học sinh ghi nhớ: 10 trăm bằng 1 nghìn
- Cho học sinh ông lại từ đơn vị: 10 đvị bằng 1 trăm,…
Hoạt động 3: Thực hành:
Bài 1: - Giáo viên gắn trực quan lên bảng; Y/c vai học sinh lên viết số tương ứng
và đọc tên số đó; cả lớp làm vào bảng con
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
Bài 2: - Giáo viên thực hiện tương tự như bài 1
-Chẳng hạn giáo viên viết số 40 lên bảng thì học sinh chọn 4 hình chữ nhật đặt trước mặt Giáo viên viết 200 thì học sinh đặt 2 hình vuông to đặt trước mặt,…
- Một học sinh làm bài trên bảng cả lớp thống nhất kết quả
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
3 - Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học
Kể chuyện :
Tiết 28: Kho báu
I Mục tiêu :
1 – Rèn kĩ năng nói : - Dựa vào trí nhớ và gợi ý học sinh kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết thể hiện
điệu bộ và nét mặt khi kể
2- Rèn kĩ năng nghe : Tập trung lắng nghe ghi nhớ lời bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn, hoặc kể tiếp phần bạn đã kể
Trang 7II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ chép nội dung gợi ý 3 đoạn câu chuỵên
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐ,YC của bài
2- Hướng dẫn kể chuyện :
Hoạt động 1 : Kể lại từng đoạn theo gợi ý :
- Học sinh đọc y/c BT1 và các gợi ý cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh tập kể theo nhóm từng đoạn câu chuyện
- Các nhóm cử người chuẩn bị tham gia thi kể
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những học sinh kể đúng, kể hay
Hoạt động 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Giáo viên y/c học sinh kể lại bằng lời của mình, không kể theo lối đọc thuộc
lòng, kể giọng điệu thích hợp, kết hợp với điệu bộ nét mặt
- Các nhóm thi kể lại truyện trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét Giáo viên nhận xét
3- Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học.
-
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tập đọc : Tiết 94: Cây dừa
I Mục tiêu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng hồn nhiên
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó: bạc phếch, toả, đánh nhịp,…
- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
Trang 83- Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : + Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Kiểm tra bài cũ : - 2-3 học sinh đọc lại bài: “Kho báu”, trả lời các câu hỏi gắn với nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 – Bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc từng câu: Theo hình thức tiếp nối, mỗi học sinh một câu, gv sửa những từ học sinh đọc sai
- Giáo viên hướng dẫn hs đọc những câu khó
- Giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải, giáo viên giải nghĩa thêm: bạc phếch, đánh nhịp,…
- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Hs đọc thầm, đọc thành tiếng từng câu thơ ; câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Câu 1: Lá/ tàu dừa: Như bàn tay dang ra đón gió…
Câu 2: Với gió: Dang tay đón gió, gọi gió đến cùng múa reo,
- Học sinh suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của mình
- Sau mỗi lần học sinh trả lời giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Luyện đọc lạivà đọc thuộc lòng:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc toàn bài thơ
- Học sinh K,G luyện đọc hay; học sinh Y, TB luyện đọc đúng, đọc trơn
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau
Trang 9Toán : Tiết 137: So sánh các số tròn trăm
I Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Rèn kĩ năng giải bài tập “tìm số bị chia chưa biết”
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGV, SGK
- Học sinh : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Bài cũ : - 3 hs lên bảng làm bài tập so sánh các số sau:
: 20 30 ; 40 50 ; 60 90
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
Hoạt động 1: Giáo viên cho học sinh so sánh các số tròn trăm:
- Giáo viên gắn các hình vuông biểu diễn các số trình bày như SGK
- Y/c học sinh ghi số ở dưới hình vẽ ( các số 200 và 300)
- Y/c học sinh so sánh và điền tiếp cá dấu > ; < vào ô trống
- Giáo viên viết lên bảng : 200… 300 ,…
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: - Học sinh làm bài vào VBT , 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
Bài 2: - ( tương tự như BT 1)
Bài 3: giáo viên gọi ý Học sinh cách điền các số thích hợp vào ô trống phải là số tròn trăm theo chiều tăng dần, cả lớp đọc tên các số tròn trăm và điền vào tia số
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 - Củng cố dặn dò : - Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 10Luyện từ và câu:
Tiết 28: Tuần 28
I Mục tiêu :
1- Mở rộng vốn từ về cây cối
3- Ôn luyện cách dùng dấu chấm và dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn BT3
- Tranh minh hoạ các loài cây
- Vở BT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1-Kiểm tra bài cũ : - 2 học sinh lên bảng viết các từ ngữ có tiếng biển ở BT2.
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
2– Bài mới :
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về cây cối
Bài tập 1: ( làm miệng) Học sinh dọc thành tiếng , 2 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm vào vở BT, Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Ôn luyện cách dùng dấu chấm và dấu phẩy.
Bài tập 2: ( miệng) Học sinh nêu y/c 2 học sinh khá lên bảng làm bài
Từng cặp học sinh thực hành hởi đáp
- Giáo viên nhận xét kết luận
3- Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau.
Thứ năm ngày25 tháng 3 năm 2010 Sáng
Ôn Toán
Trang 11Ôn tập về phép cộng , phép trừ
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về cách thực hiện với 2 phép tính cộng và trừ
II Các hoạtđộng dạy học chủ yếu:
- GV gọi lần lượt một số HS đọc thuộc bảng cộng và bảng trừ
- GV và HS nhận xét
- GV ghi mốt số phép tính lên bảng và yêu cầu HS nêu cách làm
- HS thực hiện vào vở – GV HD HS yếu kém làm
- GV gọi một số HS lên bảng thực hiện
- GV và HS nhận xét và chữa BT
Bài 1: Tính nhẩm
12- 8 = 4+ 8 = 17- 9 = 7+ 7 =
9+ 4 = 13- 5 = 6+ 8 = 15- 8 =
16- 7 = 9 + 5 = 15- 6 = 9+ 6 =
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a 26+ 27 ; 77+ 4 ; 53- 25 ; 100- 60
b46- 20 ; 71- 24 ; 67+ 16 ; 100- 45
Ôn Tiếng Việt Viết văn về con vật.
I Mục tiêu:
- Biết viết một đoạn văn ngắn về con vật mà mình yêu thích
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Viết một đoạn văn (4-5 câu) về con vật mà em thích
- GV yêu cầu HS viết về con vật nuôi trong gia đình mà em thích.( chỉ rõ đặc
điểm của từng con vật )
+ HS viết vào vở- GV HD HS yếu hoàn thành bài viết của mình
+ GV gọi một số HS đọc bài viết của mình trước lớp
Trang 12GV và HS nhận xét
+ GV gọi Hs khá trình bày bài của mình – GV nhận xét và tuyên dương HS
GV củng cố nội dung bài học
- HS luyện viết chữ hoa :O , Ô , Ơ
- + GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết của các con chữ O , Ô , Ơ
+ Đặc điểm của từng con chữ
+ GV lưu ý HS khi viết không được nhấc bút mà phải viết liền nét
+ GV tuyên dương một số HS viết có nhiều tiến bộ ( đặc biệt đối với HS yếu )
- Cuối buổi học Gv cho cả lớp xem bài viết đẹp của các bạn trong lớp
- GV nhận xét và củng cố nội dung bài học
Ôn toán:
Ôn tập về phép cộng, phép trừ, hình học
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về cách thực hiện với 2 phép tính cộng và trừ
Củng cố về hình tam giác
II Các hoạtđộng dạy học chủ yếu:
- GV gọi lần lượt một số HS đọc thuộc bảng cộng và bảng trừ
- GV và HS nhận xét
- GV ghi mốt số phép tính lên bảng và yêu cầu HS nêu cách làm
- HS thực hiện vào vở – GV HD HS yếu kém làm
- GV gọi một số HS lên bảng thực hiện
- GV và HS nhận xét và chữa BT
Bài 1: Tính nhẩm
12- 4 = 5+ 8 = 17- 8 = 4+ 7 =
9+ 9 = 13- 6 = 3+ 8 = 15- 6 =
14- 7 = 9 + 4 = 15- 9 = 5+ 6 =
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Trang 13a 10+ 27 ; 44+ 4 ; 53- 26 ; 100- 63
b 20- 20 ; 33- 24 ; 43+ 26 ; 100- 57
Bài 3: a Vẽ một hình tam giác có độ dài 3 cạnh băng nhau và bằng 8cm?
b Nêu tên ba điểm thẳng hàng( dùng thước thẳng để kiểm tra )
A B
C
D E I
Thủ công:
Tiết 28: Làm đồng hồ đeo tay( T2)
I Mục tiêu :
- Học sinh biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên chuẩn bị: + Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
+ Quy trình làm đồng hồ có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
- Học sinh: Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Bài cũ : Giáo viên kiểm tra đồ dùng của học sinh
2- Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Thực hành:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy trình làm đồng hồ:
- Làm đồng hồ gồm các bước :
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
Bước 2 : Làm mặt đồng hồ
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ