Chẳng hạn, trong tiết học toán có khi giáo viên phải giới thiệu, giải thích ảnh 1; có khi học sinh làm việc với các que tính; các hình bằng gỗ, bìa để học số ảnh 2, đo độ dài bằng thước[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & HUYỆN ĐÔNG HÒA TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HOÀ HIỆP BẮC
- -HỒ SƠ
Giáo án lớp: Một
GIÁO VIÊN :
ĐƠN VỊ : Trường Tiểu Học Số 2 Hoà Hiệp Bắc
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2TUẦN 1
Hoạt động
Học vần Đạo đức
Tự giới thiệu mình, tìm hiểu làm quen với thầy, cô giáo và các bạn trong lớp.
Ổn định tổ chức
Em là học sinh lớp Một
Thể dục Học vần Toán
Tổ chức lớp – Trò chơi Các nét cơ bản
Tiết học đầu tiên
Học vần Toán
SH Sao
e Nhiều hơn, ít hơn Giới thiệu về nội quy của nhà trường, lớp, Sao Năm 8/9
Học vần
Mĩ thuật Toán
b Xem tranh thiếu nhi vui chơi Hình vuông, hình tròn
Sáu 9/9
Học vần Toán Âm nhạc
/ Hình tam giác Quê hương tươi đẹp
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2005
Hoạt động: TỰ GIỚI THIỆU MÌNH, TÌM HIỂU LÀM QUEN VỚI THẦY GIÁO,
CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN TRONG LỚP
A Mục tiêu:
- Các em tự giới thiệu mình, tìm hiểu làm quen với thầy giáo, cô giáo và các bạn trong
lớp
- Phân chia các tổ, cử các cán bộ lớp
B Các hoạt động dạy học:
- Cho cả lớp hát bài : Lớp chúng ta đoàn kết
- Hướng dẫn các em tự giới thiệu mình hiện đang ở thôn , xã , huyện , tỉnh nào
- Cho các em làm quen với thầy cô giáo trong lớp
- Cho các em làm quen với các bạn trong lớp, tự giới thiệu với nhau
- Giáo viên phân chia các tổ : Chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ cử 1 tổ trưởng và 1 tổ phó
- Cả lớp cử cán bộ lớp : Lớp trưởng, lớp phó học tập, lớp phó văn thể mĩ,
* Công tác tuần đến:
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đi học đúng giờ, không ăn quà, xả rác trong sân trường
- Triển khai học sinh mặc đồng phục trắng thứ 2, 6 ; quần xanh, áo trắng thứ 3 , 4 , 5
- Nhắc nhở học sinh mua sắm đầy đủ dụng cụ học tập và SGK
Trang 3Học vần: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
A Mục tiêu:
- Học sinh biết được : Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học Vào lớp Một
em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới,
- Học sinh có thái độ : Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành người học sinh lớp Một Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
B Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
C Đồ dùng:Vở bài tập Đạo đức 1 Các bài hát : Trường em, Đi học; Đi đến trường.
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách và vở Đạo đức.
II Bài mới:
* Hoạt động 1 : Vòng tròn giới thiệu tên (Bài
tập 1)
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi:
- Học sinh đứng thành vòng tròn và điểm danh
từ 1 đến hết Đầu tiên em thứ nhất giới thiệu
tên mình Sau đó , em thứ hai giới thiệu tên
bạn thứ nhất và tên mình Đến em thứ ba lại
giới thiệu tên bạn thứ nhất, bạn thứ hai và tên
mình Cứ như vậy cho đến khi tất cả mọi người
trong vòng tròn đều được giới thiệu tên
+ Thảo luận:
+ Kết luận : Mỗi người đều có 1 cái tên Trẻ
em cũng có quyền có họ tên
- Học sinh đứng thành vòng tròn và điểm danh từ 1 đến hết Và chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau: + Trò chơi giúp em điều gì ?
+ Em có thấy sung sướng, tự hào khi tự giới thiệu tên với các bạn, khi nghe các bạn giới thiệu tên mình không ?
- Học sinh nhắc lại kết luận : Mỗi người đều có 1 cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên
Trang 4* Hoạt động 2 : Học sinh tự giới thiệu về sở
thích của mình (bài tập 2)
+ Giáo viên nêu yêu cầu : Hãy giới thiệu với
bạn bên cạnh những điều em thích
+ Giáo viên mời 1 số học sinh tự giới thiệu
trước lớp
+ Hỏi : Những điều các bạn thích có hoàn toàn
giống như em không ?
+ Kết luận :
Mỗi người đều có những điều mình thích và
không thích Những điều đó có thể giống hoặc
khác nhau giữa người này và người khác
Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích
riêng của người khác , bạn khác
* Hoạt động 3 : Học sinh kể về ngày đầu tiên
đi học của mình (bài tập 3)
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên
đi học như thế nào ?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan
tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em
như thế nào ?
+ em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp
Một ?
- Giáo viên kết luận :
+ Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhiều bạn mới,
thầy giáo, cô giáo mới, em sẽ học được nhiều
điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán
nữa
- Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2 người
- 2 học sinh nhắc lại kết luận : Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người này và người khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của người khác , bạn khác
- Học sinh kể chuyện trong nhóm nhỏ 2 em
- 1 số em lên kể trước lớp
Trang 5+ Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ
em
+ Em rất vui và tự hào mình là học sinh lớp 1
+ Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan - 3 học sinh nhắc lại kết luận
+ Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
+ Em rất vui và tự hào mình là học sinh lớp 1
+ Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2005
Thể dục: TỔ CHỨC LỚP - TRÒ CHƠI
A Mục tiêu:
-Phổ biến nội quy tập luyện, biên chế tổ chức lớp, chọn cán sự bộ môn Yêu cầu học sinh biết được những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ Thể dục
- Chơi trò chơi : “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu bước đầu biết tham gia được vào trò chơi
B Phương pháp: Trực quan, thực hành.
C Địa điểm, phương tiện:
Trên sân trường Giáo viên chuẩn bị 1 còi, tranh ảnh 1 số con vật
D Nôïi dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên tập hợp học sinh thành 4 hàng dọc,
sau đó cho quay hàng ngang Phổ biến nội
dung và yêu cầu bài học
2 Phần cơ bản:
* Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ môn :
- Giáo viên dự kiến và nêu lên để học sinh cả
lớp quyết định
- Phổ biến nội quy tập luyện Giáo viên phổ
biến những quy định :
+ Phải tập hợp ở ngoài sân dưới sự điều khiển
của cán sự
- Học sinh đứng vỗ tay và hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1 – 2
Trang 6+ Trang phục phải gọn gàng.
+ Bắt đầu đến kết thúc giờ học, ai muốn ra
vào lớp phải xin phép
- Trò chơi “Diệt các con vật có hại”: Giáo
viên nêu tên trò chơi, hỏi để học sinh trả lời
xem những con vật nào có hại, có ích Thống
nhất với cả lớp khi gọi đến tên các con vật có
hại thì cả lớp đồng thanh hô “Diệt ! Diệt ! Diệt
!”, còn tên các con vật có ích thì đứng im, ai
hô “Diệt !” là sai
3 Phần kết thúc:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Giáo viên kết thúc giờ học bằng cách hô :
“Giải tán !”, Học sinh hô to : “Khoẻ !”
- Học sinh sửa lại trang phục
- Học sinh chơi theo lời của Giáo viên gọi tên các con vật
- Đứng vỗ tay và hát
Học vần: CÁC NÉT CƠ BẢN
Toán: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
A Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong tập Toán 1
B Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
C Đồ dùng:
- Sách Toán 1 Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của học sinh
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
II Bài mới:
1 Giáo viên hương dẫn học sinh sử dụng
sách Toán 1:
a) Giáo viên cho học sinh xem sách Toán 1
Trang 7Giáo viên hướng dẫn học sinh xem sách
Toán 1 Giáo viên giới thiệu trang bìa và từng
trang bên trong sách Toán
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy sách
Toán1 và hướng dẫn học sinh mở sách đến
trang có “Tiết học đầu tiên”
c) Giáo viên giới thiệu ngắn, gọn về sách
Toán 1
- Từ trang bìa đến “Tiết học đầu tiên”
- Sau “Tiết học đầu tiên” đến hết sách
Toán1
Giáo viên cho học sinh thực hành gấp sách ,
mở sách, hướng dẫn học sinh giữ gìn sách
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen
với 1 số hoạt động học tập toán ở lớp 1.
Giáo viên cho học sinh mở sách Toán 1 đến
bài “Tiết học đầu tiên”, hướng dẫn học sinh
quan sát từng tranh rồi thảo luận xem học
sinh lớp 1 thường có những hoạt động nào, sử
dụng những dụng cụ học tập nào trong
các tiết học toán
- Giáo viên tổng kết theo nội dung từng tranh
Chẳng hạn, trong tiết học toán có khi giáo
viên phải giới thiệu, giải thích ( ảnh 1); có
khi học sinh làm việc với các que tính; các
hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2), đo độ dài
bằng thước (ảnh 3); có khi học sinh phải làm
việc chung trong lớp (ảnh 4); có khi phải học
nhóm để trao đổi ý kiến với các bạn (ảnh 5)…
3 Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần
đạt sau khi học Toán 1.
Học Toán 1 các em sẽ biết :
+ Đếm; đọc số; viết số; so sánh 2 số;
- Học sinh quan sát sách Toán theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh mở sách đến trang có “Tiết học đầu tiên”
- Học sinh thực hành gấp sách , mở sách theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh quan sát tranh để thảo luận theo từng nhóm
Trang 8+ Làm tính cộng, tính trừ.
+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu
phép tính giải bài toán
+ Biết giải các bài toán
+ Biết đo độ dài; biết hôm nay là ngày thứ
mấy, là ngày bao nhiêu; biết xem lịch hàng
ngày…
Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập và
làm việc, biết cách suy nghĩ thông minh và
biết nêu cách suy nghĩ của các em bằng lời
Muốn học toán giỏi các em phải đi học đều,
học thuộc bài và làm bài đầy đủ …
4 Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học
Toán của học sinh
- Giáo viên giơ đồ dùng học Toán, cho học
sinh lấy đồ dùng như thế, Giáo viên nêu tên
gọi của đồ dùng đó, cho học sinh nêu tên của
đồ dùng Giáo viên cho học sinh biết đồ dùng
đó thường dùng để làm gì
- Cuối cùng nên hướng dẫn học sinh cách mở
hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của giáo
viên , cất các đồ dùng vào chỗ quy định trong
hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp, cách bảo
quản hộp đồ dùng học Toán…
- Học sinh nhắc lại các yêu cầu trên theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh lấy rồi mở hộp đựng đồ dùng học Toán lớp 1
- Học sinh thực hành cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên , cất các đồ dùng vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp
III Củng cố: Học sinh thực hành cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên ,
cất các đồ dùng vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp
IV Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài Nhiều hơn, ít hơn.
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2005
Học vần: E
A Mục tiêu:
- Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e
Trang 9- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
B Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
C Đồ dùng: + Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e.
+ Tranh minh hoạ các tiếng : bé, me, xe, ve
+ Tranh minh hoạ phần luyện nói
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời
câu hỏi:
+ Các tranh này vẽ ai và vẽ gì ?
- Bé, me Xe Ve là các tiếng giống nhau ở
chỗ đều có âm e
Giáo viên chỉ chữ e trong bài và cho học
sinh phát âm e
2 Dạy chữ ghi âm:
Giáo viên viết lên bảng chữ e
a) Nhận diện chữ:
Giáo viên viết lại chữ e và nói: Chữ e gồm 1
nét thắt
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh thảo luận:
+ Chữ e giống hình cái gì ?
- Giáo viên lấy sợi dây vắt chéo lại để trở
thành 1 chữ e
b) Nhận diện và phát âm:
- Giáo viên phát âm mẫu
Giáo viên sữ lỗi cụ thể cho học sinh qua cách
- Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Các tranh này vẽ bé , me, xe, ve
- Học sinh phát âm e
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
- Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
- Học sinh phát âm e Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
Trang 10phát âm của các em.
Giáo viên cho học sinh tìm trong thực tế
tiếng, từ có âm giống với âm e vừa học
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp chữ cái e
vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình đặt phấn từ
đâu và kết thúc thế nào ?
- Giáo viên nhận xét các chữ học sinh vừa
viết và lưu ý học sinh các đặc điểm của chữ
e biểu dương 1 số em viết chữ trên bảng con
đẹp và cẩn thận
Tiết 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt phát
âm âm e
b) Luyện viết:
Giáo viên viết mẫu chữ e lên bảng và hướng
dẫn học sinh viết vào vở Tập viết
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngồi
thẳng và cầm bút theo đúng tư thế
Giáo viên theo dõi và luyện viết từng em
c) Luyện nói:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh
Giáo viên nêu câu hói để học sinh trả lời:
+ Quan sát tranh, các em thấy những gì ?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì ?
+ Các bức tranh có gì là chung ?
Học là cần thiết nhưng rất vui Ai ai cũng
- Học sinh viết chữ lên không trung bằng ngón trỏ để định hướng trong trí nhớ
Học sinh viết vào bảng con chữ e
- Học sinh lần lượt phát âm âm e
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
- Học sinh tập tô chữ e trong vở Tập viết
- Học sinh quan sát tranh và trả lời từng câu hỏi
+ Các bức tranh có điểm chung là: các bạn nhỏ đều học
Trang 11phải đi học và phải biết học hành chăm chỉ
Vậy lớp ta có thích đi học đều và học tập
chăm chỉ không ?
III Củng cố: + Giáo viên chỉ bảng và SGK cho học sinh đọc theo.
+ Học sinh tìm chữ vừa học
IV Dặn dò: Dặn học sinh học bài , tự tìm chữ vừa học.
Toán: NHIỀU HƠN , ÍT HƠN
A Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng
B Phương pháp: Trực quan, trò chơi.
C Đồ dùng: Sử dụng các tranh của Toán 1 và 1 số nhóm đồ vật.
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
II Bài mới:
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa:
- Giáo viên cầm 1 nắm thìa trong tay và nói :
có 1 số thìa
- Giáo viên đưa ra 1 số cốc
Giáo viên gọi học sinh lên đặt vào mỗi cái
cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp : Còn cốc nào
chưa có thìa
Ta nói : Số cốc nhiều hơn số thìa
- Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1
cái thìa thì không còn thìa để ddawtf vào cốc
còn lại Ta nói : Số thìa ít hơn số cốc
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách so
sánh số lượng hai nhóm đối tượng, chẳng
hạn:
- Ta nối một … chỉ với một …
- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm
- Học sinh trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa
- Học sinh nhắc lại : Số cốc nhiều hơn số thìa
- Học sinh nhắc lại : Số thìa ít hơn số cốc Vài học sinh nêu : Số thìa ít hơn số cốc Số cốc nhiều hơn số thìa
Trang 12đố có số lượng nhiều hơn , nhóm kia có số
lượng ít hơn
Giáo viên cho học sinh thực hành trên các
nhóm đối tượng khác : so sánh số học sinh
với số quyển sách ; so sánh số bạn gái với số
bạn trai ;
Chú ý: Cho học sinh so sánh các nhóm
không quá 5 đối tượng
3 Trò chơi : Nhiều hơn , ít hơn
- Giáo viên chia 2 nhóm đối tượng có số
lượng khác nhau Cho học sinh thi đua nêu
nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn,
nhóm nào có số lượng ít hơn
- Học sinh thực hành theo 2 bước trên với sự hướng dẫn của giáo viên
Học sinh nhín vào SGK nói được “số chai ít hơn số nút chai, số nút chai nhiều hơn số chai”
Học sinh so sánh theo từng hình vẽ của bài học
- Học sinh thực hành so sánh theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh so sánh số vở và số bút trong lớp ;
so sánh số bạn gái và số bạn trai trong lớp
III Củng cố: Giáo viên đưa ra tranh vẽ 3 cái thìa và 4 cái đĩa để học sinh thực hành so sánh.
IV Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : HÌnh vuông , hình tròn
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2005
Học vần: Bài 2 b
A Mục tiêu:
- Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm b
- Ghép được tiếng be
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ
em và của các con vật
B Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân tích ngôn ngữ.
C Đồ dùng:
- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ b
- Tranh minh hoạ các tiếng : bé, bê, bóng, bà
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
D Các hoạt động dạy học: