1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 2, tuần 19 - Môn Toán - Tiết 95: Luyện tập

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 91,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp, hình thức tổ chức Ghi dạy học tương ứng chó * KiÓm tra - §¸nh gi¸.. GV yêu cầu HS khác nhận xét.[r]

Trang 1

Giáo án năm học 2004 – 2005 GV: Phạm Thị Thu Phương

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố bảng nhân 2 qua việc thực hành tính

- Giải bài toán đơn về nhân 2

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập Toán 2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức

5'

8'

5'

5'

I Kiểm tra bài cũ:

Bảng nhân 2

II Luyện tập:

Bài 1 : Tính (theo mẫu)

2cm 3 = 6 cm 2cm 9 = 18cm 

2cm 4 = 8 cm 2cm 5 = 10cm 

2kg 2 = 4 kg 2kg 8 = 16kg 

2kg 7 = 14kg 2kg 10 = 20kg 

+ Chú ý viết đơn vị đo ở kết quả tính

Bài 2: Số:

4 

2 8

3 

2 6

9 

2 18

3 + 4 

2 6 10

7 - 5

2 14 9

+ Học thuộc bảng nhân 2

Bài 3:

Tóm tắt:

Mỗi đôi: 2 chiếc

6 đôi : chiếc?

Bài giải:

* Kiểm tra - Đánh giá.

5 HS đọc Bảng nhân 2 GV yêu cầu

HS khác nhận xét GV đánh giá

điểm

* Luyện tập.

1 HS đọc đề bài Dựa vào bảng nhân 2 để hoàn thành các phép tính

HS làm vào vở bài tập toán 2

- 1 HS nêu yêu cầu bài 1

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS một cột

- HS chữa bài trên bảng

- Khi làm bài này ta cần chú ý

điều gì?

- Một HS nêu yêu cầu bài 2

- 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài

* Thi đọc thuộc và hỏi đáp nhanh bảng nhân 2

- 1 HS đọc đề bài3 , cả lớp đọc thầm

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng

- Chú ý lời giải bài toán

Lop2.net

Trang 2

Giáo án năm học 2004 – 2005 GV: Phạm Thị Thu Phương

3'

5'

3'

6 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 6 = 12 ( chiếc)

Đápsố: 12 chiếc đũa

Bài 4:Viết số thích hợp vào ô

trống(theo mẫu):

Bài 5: Viết phép nhân rồi tính tích

(theo mẫu), biết:

a Các thừa số là 2 và 7: 2 7 = 14

b Các thừa số là 2 và 5 : 2 5 = 10

c Các thừa số là 2 và 9: 2 9 = 18

d Các thừa số là 2 và 2: 2 2 = 4

+ Muốn tìm tích của hai số, ta làm phép

tính nhân

III Củng cố , Dặn dò:

- Thi đọc bảng nhân 2

- Học thuộc bảng nhân 2

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh tự làm bài và rút ra kết luận: có rất nhiều cách điền ở phần

b, Chỉ cần có số bị trừ bằng số trừ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

1 HS lên bảng làm trên bảng phụ

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV củng cố lại tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân

- Muốn tìm tích của hai số, ta làm phép tính gì?

- GV yêu cầu HS đọc thuộc lại bảng nhân 2

- 1 HS nêu phép nhân, HS khác nêu kết quả rồi nêu một phép nhân khác và yêu cầu HS thứ ba trả

lời

*Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………

………

………

………

………

………

Lop2.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w