1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán 3 - Đặng Thị Kim Oanh - Trường Tiểu học Thượng Sơn

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 125,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập tổ chức cuộc họp I/ Muïc tieâu: Hs nghe- kể lại được câu chuyện “ Không nỡ nhìn” , B ước đầu biết cùng các bạn trong tổ mình tổ chức cuộc họp trao đổi một vấn đề liên quan tới trách [r]

Trang 1

Toán : Luyện tập

A/ Mục tiêu:

Củng cố thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số, tìm số bị chia chưa biết trong phép chia có dư

B/ Chuẩn bị: Hệ thống bài tập

Trò: VBT, bảng con.

C/ Các hoạt động:

1 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)

2 Phát triển các hoạt động.

* Bài 1: Đặt tính rồi tính

46 : 6 49 : 5 84 : 4 96 : 3

- YC hs tự đặt tính rồi tính vào vở.

Nhận xét, bổ sung.

*Bài 2: Tìm x:

X: 4 = 8 (dư 3) x : 6 = 8 ( dư 3)

H:Muốn tìm số bị chia trong phép

chia có dư ta làm th ế nào?

- YC hs làm bài vào vở.

- Chữa bài Nhận xét

Bài 3: Tính

7 x 4 + 12 = 7x5 +2 1=

7 x 8 + 29 = 7x 6 + 39 =

- YC hs làm bài

- Chốt về cách thực hiện phép chia

* Bài 4: Nêu bài toán:

Đàn gà có48 con.Số gà trống bằngmột

phần sáu số gà cả đàn Hỏi số gà trống?

-Yc hs đọc bài toán-Hd hs phân tích dự

kiện bài toán

-Yc hs giải vào vở

-Chữa bài-chốt lại lời giaỉ đúng

Nhận xét tiết học

-HS làm bài – nêu cách thực phép chia

Thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

Cả lớp làm bài, 1 hs lên bảng làm

Cả lớp làm bài

Theo dõi

-2 hsđọc –cả lớp theo dõi

-1hs làm ở bảng-cả lớp làm vào vở Giải

Số gà trống là:

48:6=8(con) Đáp số: 8con

Trang 2

Toán : Luyện tập

/ Mục tiêu: Biết thực hiện giải toán gấp một số lên nhiều lần bằng cách lấy số đó nhân với số lần - Biết phân biệt gấp một số lên nhiều lần với thêm một số đơn vị vào một số.

II./ Chuẩn bị: hệ thống bài tập

III/ Các hoạt động:

1.Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)

2.Phát triển các hoạt động.(28’)

1 Bài 1:Tính

Số đã

cho

Nhiều hơn số đã cho 7 đơn vị

Gấp số đã cho 7 lần

5

4

3

-YC hs làm việc theo nhóm, chữa bài

H: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?

2 B ài 2: Viết theo mẫu

Gấp 2 kg lên 7 lần ta được: 7x 2 = 14( kg)

Gấp 4m lên 9 lần ta được: ………

Gấp 8 tuổi lên 3 lần ta được: ………

Gấp 9 phút lên 7 lần ta được: ………

Gấp 3 lít lên 6lần ta được: ………

- YC hs làm vào vở- Chữa bài

3.Bài3: Nêu bài toán

Nhà Hà có 3 con gà, số ngan gấp 5 lần số gà.Hỏi

nhà Hà có bao nhiêu con ngan?

- YC hs tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi

giải vào vở

- Chữa bài

4.Bài 4:Một phép chia có số chia bằng 9, thương

bằng 7, số dư lớn nhất có thể có Tìm số bị chia?

HD :Số chia lớn hơn số dư lớn nhất bao nhiêu đơn

vị?

Vậy số chia bằng 9 thì số dư bằng bao nhiêu?

- YC hs làm bài vaò vở

3 Dặn dò : Nhận xét tiết học

Theo dõi

Các nhóm nêu kết quả

Ta lấy số đó nhân số lần

HS làm, nêu kêt quả

Cả lớp làm bài- nêu kết quả

-Số chia lớn hơn số dư lớn nhất 1 đơn vị.HS làm bài – cTự làm bài –

hữa bài

Trang 3

LUYỆN TẬP.

A/ Mục tiêu:

Thực hiện cách tính gấp một số lên nhiều lần

Thực hiện phép nhân, chia số có hai chữ số với số có một chữ số

Vẽ và đo đoạn thẳng có độ dài cho trước

B/ Chuẩn bị:* GV: Bảng phụ, VBT

* HS: VBT, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)

2 Phát triển các hoạt động.(28’)

1, Giới thiệu bài

2, Luyện tập

* Bài 1: Đặt tính rồi tính

65 x7 89 x 6 64 : 3 4 9 : 4 100 : 5

_YC hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng

làm

- YC hs nêu cách thực hiện các phép

nhân, chia trên

* Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ

chấm

2cm gấplên … Lần Thì được 10 cm

6 km gấp lên …Lần Thì được 66 km

4 l gấp lên …….Lần Thì được 80 l

5 kg gấp lên… Lần Thì được 100 kg

- YC hs thảo luận nhóm nêu kết quả

Nhận xét, bổ sung

* Bài 3:Một mảnh đất hình vuông có

cạnh dài 23m Biết chu vi hình vuông

gấp 4 lần cạnh của hình đó Tính chu vi

mảnh đất này?

HD hs phân tích các dữ kiện bài toán

- YC hs làm bài vào vở?

*Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

7 người: 1 ô tô

- Thực hiện theo yêu cầu

Một số hs nêu cách thực hiện

- các nhóm thảo luận – nêu kết quả

- Thực hiện theo yêu cầu Tự làm bài – nêu kết quả Giải Chu vi hình vuông là

23 x4 = 92(m) Đáp số : 92 m

Trang 4

42 người … ô tô?

-YC hs nêu nội dung bài toán

- YC hs làm bài vào vở

- Chữa bài

3, Nhận xét tiết học

HS dựa vào tóm tắt nêu nội bài toán Cả lớp làm bài

Trang 5

Ôn toán

Luyện tập

A/ Mục tiêu :

Giúp Hs nhớ và nắm được nội dung đã học về :

-Thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số , giải toán có lời văn - Tìm một phần mấy của một số

B/Chuẩn bị :- GV Hệ thống bài tập

-Trò : vở , bảng con

C/Các hoạt động :

HĐ1:Ôn kiến thức đã học (18’)

Câu 1 :

a.Tìm một phần tư của 48, 16 , 36

-Yêu cầu hs làm vào bảng con,nêu

kết quả

b.Trong các phép chia sau đây :

27 : 4 ; 33 : 6 ; 44 : 5 ,53:6

Phép chia nào có số dư lớn nhất ?

-Yêu cầu hs làm bài ,nêu kết quả

Gv nhận xét

HĐ2 : Ôn lại giải toán có lời văn

.(10’)

Câu 2 :Một quyển sách có 96 trang

Hà đã đọc 1/3 số trang đó.Hỏi :

a.Hà đã đọc được bao nhiêu trang

sách ?

b Còn lại bao nhiêu trang sách chưa

đọc?

Gv yêu cầu đọc đề và tìm ra cách

giải

Bài toán cho ta biết gì ?

Bài toán hỏi ta điều gì?

Gv yêu cầu thực hiện tóm tắt và giải

Hs đọc yêu cầu của bài

a Một phần tư của các số

48 : 4 = 12 ; 16 : 4 = 4 ; 36 : 4

= 9

b Trong các phép chia sau đây :

27 4 33 6 44 5 53 6

24 6 30 5 40 8 48 8

3 3 4 5 Phép chia có số dư lớn nhất là :

53 : 6 = 8 (dư 5 )

Hs nhận xét

Hs đọc đề , tóm tắt và giải

Giải

a Hà đã đọc số trang sách là:

Trang 6

Gv nhận xét , theo dõi và giúp đỡ

những em yếu

Gv nhận xét , giúp đỡ những em yếu

Câu3:HSKG

Hạnh nghĩ ra một số Nếu cộng số đó

với 5 rồi nhân với 4 thì được 84

Tìm số Hạnh đã nghĩ?

Nhận xét ,bổ sung

HĐ3 : Củng cố ( 3’)

Gv thu bài chấm , nhận xét , tổng

kết

96 : 3 = 32 ( trang )

b Số trang sách chưa đọc là:

96 – 32 = 64 ( trang ) Đáp số : a.32 trang b.64 trang

-Theo dõi Giải Trước khi nhân với số 4 thì số đó là : 84: 4 = 21

Trước khi cộng với 5 thì số là :

21 – 5 = 16 Vậy số Hạnh đã nghĩ là 16

HS nhận xét , bổ sung -Tự làm bài –chữa bài

Thứ hai ngày tháng 9 năm 2009

Tập đọc – Kể chuyện

Trận bóng dưới lòng đường

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc: - Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ , bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Trang 7

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luận giao thông, tôn trọng luận lệ qui tắc chung của cộng đồng.(trả lời được các câu hỏi ở SGK)

B Kể Chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.(HS khá : Kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân vật)

II/ Chuẩn bị:* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ: (5’)- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học” và hỏi.

+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi tựa trường?

2 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

3 Phát triển các hoạt động (22’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gv đọc mẫu bài văn

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs giải thích từ mới: cánh

phải, cầu thủ, khung thành.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài.(6’)

+ Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ?

+ Vì sao trận bóng phải dừng lần đầu

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 2

+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng

hẳn?

+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào

khi thấy tai nạn xảy ra?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3

- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để

trả lời câu hỏi :

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs xem tranh minh họa

Hs nối tiếp nhau đọc

Hs đọc từng đoạn trước lớp

Hs giải thích và đặt câu với từ

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

1 Hs đọc lại toàn truyện,Cả lớp đọc thầm

Chơi bóng ở lòng lề đường

Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắng máy.

Hs đọc đoạn 2

Quang sút bóng chệnh lên vĩa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy.

Học sinh đọc đoạn 3

Hs thảo luận nhóm đôi

Hs đứng lên trả lới

Trang 8

+Tìm những chi tiết cho thấy quang rất

ân hận trước tai nạn do mình gây ra?

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì?

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố

- GV chia Hs thành 4 nhóm Hs sẽ phân

vai (người dẫn chuyện, bác đứng tuổi,

Quang)

* Hoạt động 4: Kể chuyện (4’)

- - Gv gợi ý:

+ Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?

+ Gv mời 1 Hs kể mẫu

- YC Từng cặp hs kể chuyện

- Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của

câu chuyện

-YC hs kể một đoạn của câu chuyện

HS khá:

+ Có thể kể từng đoạn của câu chuyện

theo lời nhân vật nào?

- Kể đoạn 1: theo lời Quang, Vũ, Long,

bác đi xe máy

- Kể đoạn 2: theo lời quang, Vũ, Long,

cụ già, bác đứng tuổi

- Kể lần 3: theo lời quang, ông cụ, bác

đứng tuổi, bác xích lô

- Gv nhắc Hs thực hiện đúng yêu cầu:

chọn vai, cách xưng hô, nhập vai

- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay

4, Tổng kết – dặn dò (2’)Chuẩn bị bài:

Lừa và ngựa.

Hs nhận xét

Hs thi đọc toàn truyện theo vai

Hs nhận xét

Một Hs kể mẫu

Từng cặp Hs kể

Ba Hs thi kể chuyện

Hs nhận xét

Nối tiếp kể

Hs lắngnghe

Trang 9

Tập viết

Bài : Ê – đê

I/ Mục tiêuGiúp Hs viết đúng chữ hoa E(1 dòng) , Ê(1dòng) , Viết đúng tên riêng

“Ê-đê” 1 dòng bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng 1 lần bằng chữ nhỏ.Chữ viết

rõ ràng , tương đối đều nét và thằng hàng , bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II/ Chuẩn bị:* GV: Mẫu viết hoa E Các chữ Ê – đê và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1,Bài cũ- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

2,Giới thiệu nêu vấn đề

3.Phát triển các hoạt động:

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa E,Các chữ Ê– đê và câu tục ngữ viết trên

dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ: (5’) - Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.

- Gv nhận xét bài cũ

2 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

3, Phát triển các hoạt động: (22’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ E, Ê hoa.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ Ê?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên

bảng con (6’)

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

E, Ê

- Gv viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “E, Ê” vào bảng

con

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Ê – đê

- Gv giới thiệu: Ê – đê là một dân tộc

tiểu số, có trên 270000 người, số chủ yếu ờ

Hs quan sát.Hs nêu

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Ê – đê

Một Hs nhắc lại

Trang 10

các tỉnh Dắk Lắk và Phú Yên, Khánh Hoà

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

- YC Hs đọc câu ứng dụng

Em thuận anh hòa là nhà có phúc.

- Gv giải thích câu tục ngữ: Anh em thương

yêu nhau, số hòa thuận là hạnh phúc lớn

của gia đình

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở

tập viết (10’)

- - Gv nêu yêu cầu

+ Viết chữ E: 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ Ê: 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viáêt chữ Ê – đê : 1 dòng cỡ nhỏ.

- Theo dõi, bổ sung

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ: Ê –

đê, em.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết bài- HS khá viết đúng, đủ các dòng trong vở tập viết

3,Tổng kết – dặn dò (2’)Chuẩn bị bài: Gò Công.

Trang 11

Chính tả

Nhìn – viết : Trận bóng dưới lòng đường

I/ Mục tiêu:

Chép và trình bày đúng đoạn văn của truyện “ Trận bóng dưới

lòng đường”, không mắc qúa 5 lỗi trong bài

Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần iên/iêng

Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

II/ Chuẩn bị:* GV: Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3

* HS: VBT, bút.

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ: (5’) Nhớ lại buổi đầu đi học.

- GV mời 3 Hs lên viết bảng :nhà nghèo, ngoằn ngoèo, xào rau, sóng biển

- 2,Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

3,Phát triển các hoạt động: (22’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhìn -

viết (10’)

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc một đoạn chép trên bảng.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết

hoa?

+ Lời của nhân vật được đặt sau dấu câu

?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những

chữ dễ viết sai: xích lô, quá quắt, bỗng …

 Hs viết bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng cụm từ theo dõi,

uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút

chì

- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)- nhận xét

bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài

tập (12’)

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV mời 2 Hs lên bảng làm

Hs lắng nghe

2 – 3 Hs đọc lại

Những chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người

Dấu hai chấm, xuống dòng.

Hs viết ra nháp

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài.Hs tự chưã lỗi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.Hai

Trang 12

- Gv nhận xét, chốt lại

Câu b): Trên trời có giếng nước trong.

Con kiến chẳng lọt, con ong

chẳng vào.

+ Khuyến khích hs khá làm thêm bài tập

3a

+ Bài tập 3 :Treo bảng phụ chép sẵn bài

tập lên bảng

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài.- Gv mời

3 – 4 Hs nhìn bảng đọc 11 chữ cái.

- Yc hs đọc thuộc 11 bảng chữ cái

Gv nhận xét, sửa chữa

4,Nhận xét –dặn dò:

Hs lên bảng làm bài

Cả lớp làm bài vào nháp

Hs nhận xét

Câu a): Mình tròn mũi nhọn .Chẳng phải bò, trâu.

Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạng

Hs đọc yêu cầu của bài

4 Hs lên bảng điền

Hs đọc 11 chữ cái

Hs học thuộc 11 bảng chữ cái

Trang 13

Thứ năm ngày 2 tháng 9 năm 2008

Luyện từ và câu:Ôn từ chỉ hoạt động, trạng trái

So sánh

I/ Mục tiêu:

Biết thêm được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người

- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc:Trận bóng dưới lòng đường, bài tập làm văn cuối tuần 6

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bốn băng giấy viết bt1- Bảng phụ viết BT2

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1,Bài cũ: (5’) - Gv đọc 3 Hs lên viết các câu còn thiếu dấu phẩy.

Bà mẹ em và chú em đều là công nhân xưởng gỗ.

Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn dễ thương và rất khéo tay.

- Gv nhận xét bài cũ

1 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

2 Phát triển các hoạt động (22’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm

bài tập (10’)

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài

- Gv mời 4 Hs lên bảng gạch dưới

những dòng thơ chỉ hình ảnh so sánh

- Gv chốt lại:Trẻ em như búp trên cành

Ngôi nhà như trẻ nhỏ

Cây pơ – mu im như người lính canh

Bà như quả ngọt chín rồi

* Hoạt động 2: Thảo luận (12’)

Bài tập 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu

của bài

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs cảc lớp làm bài

4 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Đoạn 1 và gần hết đoạn 2

Trang 14

+ Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt

động chơi bóng các bạn nhỏ ở đoạn

nào?

+ Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của

Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai

nạn cho cụ già ở đoạn nào?

- Hs thảo luận theo cặp

- Gv mời 2 Hs lên bảng viết kết quả

- Gv chốt lại lời giải đúng

a) Cướp bóng, dẫn bóng, chuyền bóng,

dốc bóng, chơi bóng

b) Hoảng sợ, sợ tái người

+ Bài tập 3

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs khá đọc bài viết của

mình-ù liệt kê lại những từ đó

- Gv nhận xét chốt lới giải đúng

4,Tôûng kết dặn dò:Nhận xét tiết học

Cuối đoạn 2, đoạn 3

Hs thảo luận

Hs lên bảng thi tiếp sức

Hs nhận xét- làm vào VBT

Hs đọc yêu cầu của bài.Hs đọc bài viết của mình

Hs làm bài

Hs cả lớp nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm