Hoạt động của giáo viên - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận xÐt.. - Chia nhãm häc sinh vµ theo dâi häc sinh đọc theo nhóm.[r]
Trang 1Tuần 29
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Thủ công Làm vòng đeo tay (tiết 1)
I Mục tiêu :
+ HS biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy
+ Làm đợc vòng đeo tay
+ Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
II Đồ dùng dạy – học :
+ Mẫu vòng đeo tay bằng giấy
+ Hình vẽ minh hoạ quy trình từng bước làm vòng đeo tay
+ Giấy màu, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC:
Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu và dụng cụ
làm sản phẩm của HS
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ học cách làm vòng đeo tay Ghi
đầu bài
*Hướng dẫn HS quan sát nhận xét :
+ GV giới thiệu hình mẫu
(?)Vật liệu làm vòng đeo tay bằng gì? Có
mấy màu ?
+ Muốn giấy có đủ độ dài để làm thành
vòng đeo vừa tay ta phải dán nối các nan
giấy
*Hớng dẫn mẫu :
+Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
- Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu cắt
thành các nan giấy rộng 1 ô
+Bước 2 : Dán nối các nan giấy
- Dán nối các nan giấy cùng màu thành
một nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1ô,
làm hai nan giấy nh vậy
+Bước 3 : Gấp các nan giấy
- Dán đầu của hai nan nh hình 1
- Gấp nan dọc đè lên nan ngang sao cho
nếp gấp sát mép nan (H2), sau đó lại gấp
nan ngang đè lên nan dọc nh H3
- Tiếp tục gấp theo thứ tự nh trên cho đến
hết 2 nan giấy Dán phần cuối của 2 nan
giấy lại đợc sợi dây dài (H4)
- HS quan sát mẫu vòng đeo tay
- Vật liệu làm vòng đeo tay bằng giấy,
có hai màu
- HS theo dõi thao tác mẫu của GV
Trang 2+ Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng đeo tay
- Dán 2 đầu sợi dây vừa gấp, đợc vòng đeo
tay bằng giấy (H5)
- Yêu cầu HS tập làm vòng đeo tay bằng
giấy
- GVtheo dõi và chỉnh sửa cho HS
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại cách làm vòng đeo tay bằng
giấy
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ tiết
sau tiếp tục làm vòng đeo tay bằng giấy
- HS thực hành làm vòng đeo tay bằng giấy
- 2HS trả lời
***********************************
Tập đọc Những quả đào
I Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa các bài tập đọc
- Bảng ghi sãn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy- học:
TIếT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
Cây dừa và TLCH:
(?) Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
gì ?
(?) Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, sau đó gọi HS
đọc lại bài GV uốn nắn giọng đọc của HS
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh
luyện đọc 2 câu nói của ông
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng
- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh khá đọc Đọc chú giải, cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lần)
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận
xét
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh
đọc theo nhóm
- Nhận xét cho điểm
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân Các nhóm thi đọc nối tiếp,
đọc đồng thanh một đoạn trong bài TIếT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu
hỏi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
(?) Người ông dành những quả đào cho ai ?
(?) Xuân đã làm gì với qủa đào ông cho ?
(?) Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?
(?) Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy
?
(?) Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho ?
(?) Ông đã nhận xét về Vân như thế nào ?
(?) Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân
còn rất thơ dại ?
(?) Việt đã làm gì với quả đào ông cho ?
(?) Ông đã nhận xét về Việt như thế nào ?
(?) Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy ?
(?) Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
b Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài
- Y/c HS đọc phân vai
- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho điểm
sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương
- Theo dõi bài, suy nghĩ đề và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
*Vân ăn hết qủa đào của mình rồi
đem vứt hạt đi
- Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi
*Ôi, cháu ông còn thơ dại quá!
*Bé háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn
*Việt đem qủa đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận Việt đặt qủa đào lên giường bạn rồi trốn về
*Ông nói Việt là người có tâm lòng nhân hậu
- HS trả lời
*Thích người ông vì người ông rất yêu qúy các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên
- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện
- 5 học sinh đọc lại bài theo vai
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh các nhóm đọc tốt
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau
*******************************************
Toán Các số từ 111 đến 200
I Mục tiêu:
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 11 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
- Làm được BT 1, 2a, 3
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như giới thiệu ở tiết 132
- Bảng kê các cột ghi rõ : Trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số , như phần bài học của phần bài học sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng : đọc số, viết số, so
sánh số tròn chục từ 101 đến 110
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Giới thiệu các số từ 101 đến 110
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi :
Có mấy trăm ?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,
1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và
mấy đơn vị?
Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị,
trong toán học người ta dùng số một trăm
mười một và viết là: 111
- Giới thiệu số 112, 115, tương tự như 111
- Yêu cầu HS thảo luận để đọc và viết các
con số còn lại trong bảng: 118, 120, 121,
122, 127 , 135
- Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập được
b Luyện tập, thực hành
*Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó
- 2 em lên bảng đọc và viết số
- Trả lời(Có 100) và lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Trả lời (Có 1 chục, 1 đơn vị)
và lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- Học sinh viết 111
- Thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 em lên bảng: 1
em đọc số, 1em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
- Lớp đọc đồng thanh
- Học sinh làm vào vở bài tập
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
*Bài 2a: Vẽ lên bảng tia số như trong SGK ,
sau đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Cả
lớp làm vào vở
Kết luận : Tia số , số đứng trước bao giờ
cũng bé hơn số đứng sau sau nó
- Nhận xét và cho điểm học sinh
*Bài 3:
(?)Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên giảng: Để điền được dấu cho
đúng , chúng ta phải so sánh các số với nhau
Sau đó viết lên bảng : 123 124
(?)Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123
và số 124?
(?)Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
123 và số 124?
Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 ta viết 123
< 124 hay 124 lớn hơn 123 ta viết 124 > 123
- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại
(?)Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài
tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
GV: Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến
lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số
đứng sau
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về ôn lại cách đọc, cách viết, cách so sánh
các số từ 101 đến 110
- Làm bài theo yêu cầu của giáo viên
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kết luận
*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu > , < , = vào chỗ trống
*Chữ số hàng trăm cùng bằng 1 Chữ
số hàng chục cùng bằng 2
*Chữ số hàng đơn vị của 123 bằng 3,
đơn vị của 124 là 4 của; 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3
- Học sinh tự làm bài
*155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158 158 > 155 vì trên tia số
158 đứng sau 155
********************************************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Toán Các số có ba chữ số
I Mục tiêu:
- Nhận biết được các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng
- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
- Làm được BT 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị như ở tiết 132
- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số như SGK
Trang 6III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng :
(?)Viết các số từ 111 đến 200
(?)So sánh các số 118 và 120 , 120 và 120 , 146
và 156
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a.Giới thiệu các số có 3 chữ số
- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
200 và hỏi:
(?) Có mấy trăm ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nghật biểu diễn 40 và hỏi:
(?)Có mấy chục ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3 đơn vị
và hỏi:
(?) Có mấy đơn vị ?
(?)Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết được
(?)243 gồm mấy trăm , mấy chục , mấy đơn vị ?
- Tiến hành tương tự để học sinh đọc viết và
nắm được cấu tạo của các số : 235, 310 , 240 ,
411 , 205 , 252
- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các
hình, biểu diễn tương ứng với số được GV đọc
b Luyện tập thực hành
*Bài 2:
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn các em cần nhìn số, đọc số theo
đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách
đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê
- Nhận xét, cho điểm học sinh
*Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2
3 Củng cố, dặn dò
- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ôn luyện cấu tạo số, cách đọc số
và cách viết số có 3 chữ số
- 3 em lên bảng viết số và so sánh
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát suy nghĩ , một
số em trả lời:(Có 200.)
*Có 4 chục
*Có 3 đơn vị
- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con(Viết : 243.)
- Một số học sinh đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh(Hai trăm bốn mươi ba.)
*Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị
- HS thực hành
* Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số
*Nói số và cách đọc : 315 – d ,
311 – c , 322 – g , 521 – e ,
450 – b, 405 – a
- Làm vào vở bài tập
- HS thi đọc và viết số
*********************************
Trang 7Đạo đức GIUÙP ẹễế NGệễỉI KHUYEÁT TAÄT ( Tieỏt 2) I.Muùc tieõu :
- Biết mọi ngời cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối sử bình đẳng với ngời khuyết tật
- Nêu đợc một số hành đông, việc làm phù hợp để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tẩttong lớp, trong trờng và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
* Chú ý: Không đòng tình với những thái độ xa lánh, kỳ thị, trêu chọc bạn khuyết tật
II Chuaồn bũ:
+ Thaày : Giaựo aựn , baỷng phuù , phieỏu hoùc taọp
+ Troứ : Vụỷ , baứi hoùc
III Caực hoaùt ủoọng dạy- học:
HĐ của thầy HĐ của trò
** Hoaùt ủoọng 1 : Baứy toỷ yự kieỏn , thaựi ủoọ:
+ Giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt laứ vieọc laứm
khoõng caàn thieỏt laứm maỏt thụứi gian /
+ Giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt khoõng phaỷi vieọc
laứm cuỷa treỷ em
+ Chổ caàn giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt laứ thửụng
binh ủaừ coự ủoựng goựp xửụng maựu cho ủaỏt
nửụực
+ Giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt laứ traựch nhieọm
cuỷa caực toồ chửực baỷo veọ ngửụứi taứn taọt khoõng
phaỷi laứ vieọc cuỷa hoùc sinh , vỡ HS chửa laứm ra
tieàn
+ Giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt laứ vieọc maứ taỏt caỷ
moùi ngửụứi neõn laứm khi coự ủieàu kieọn
** Hoaùt ủoọng 2 : Xửỷ lớ tỡnh huoỏng
(?)Neõu yeõu caàu baứi -Thuyỷ caàn khuyeõn
Quaõn , giaỷi thớch cho Quaõn hieồu ủeồ ủửa
ngửụứi muứ ủeỏn nhaứ oõng Tuaỏn
Hoaùt ủoọng 3 : Lieõn heọ thửùc teỏ
* HS bieỏt lieõn heọ baỷn thaõn, baùn beứ mỡnh ủaừ
giuựp ủụừ ủửụùc ngửụứi khuyeỏt taọt
- Yeõu caàu HS keồ veà moọt hoaùt ủoọng giuựp ủụừ
hoaởc chửa giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt maứ em
laứm hoaởc nhỡn thaỏy
- Yeõu caàu HS quan saựt – Thaỷo luaọn nhoựm 2
- Caực nhoựm trỡnh baứy yự kieỏn – nhaọn xeựt – bỡnh choùn
- HS laộng nghe
- Xửỷ lyự tỡnh huoỏng
(?)Neỏu em laứ Thuyỷ em seừ laứm gỡ
? Vỡ sao ?
- Hoùc sinh laộng nghe
- Hoaùt ủoọng nhoựm 2 caực nhoựm trỡnh baứy
- HS neõu vieọc laứm cuỷa mỡnh – nhaọn xeựt
Trang 8** Hoaùt ủoọng 4: Tieỏp noỏi:
* Nhaọn xeựt giụứ hoùc, daởn doứ chuaồn bũ cho
giụứ - Giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt - HS laộng nghe
**************************************
Mỹ thuật (GV bộ môn dạy)
*************************************
Kể chuyện Những quả đào
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
- HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)
II Đồ dùng dạy và học :
Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Kho báu
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Tóm tắt nội dung mỗi đoạn của câu chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1
(?)Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 1 như
thế nào ?
(?) Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1 ?
(?)Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 2 như
thế nào ?
(?)Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
(?)Nội dung của đoạn 3 là gì ?
(?)Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- 3 em lên bảng kể
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
*Đoạn 1: chia đào
*Quà của ông
*Chuyện của Xuân
*Xuân làm gì với quả đào ông cho / Suy nghĩ và việc làm của Xuân / Người trồng vườn tương lai./…
*Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ / Sự ngây thơ của bé Vân / Chuyện của Vân / …
*Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào của Việt ở đâu ? / Vì sao Việt không ăn đào ? /Chuyện của
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét phần trả lời của học sinh
b Kể lại từng đoạn
*Kể trong nhóm
- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
theo gợi ý
*Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung
- Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt
c Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 5 học sinh, yêu cầu các nhóm kể
theo hình thức phân vai: Người dẫn chuyện,
người ông, Xuân, Vân, Việt
- Tổ chức các nhóm thi kể cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương các nhóm kể tốt
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
việt / Việt đã làm gì với qủa đào
?/ …
- HS đọc thầm
- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung cho bạn
- Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn
- 8 học sinh tham gia kể chuyện
- Nhận xét
- Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai (HS khá, giỏi)
*********************************************************************
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Chính tả
Những quả đào
I Mục đích yêu cầu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT2 a/b
II Đồ dùng dạy và học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Sắn, xà cừ,
súng, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà
Nội , Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc, …
- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a.Hướng dẫn viết chính tả
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn
(?)Người ông chia qùa cho các cháu ?
(?) Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho?
(?) Người ông đã nhận xét về các cháu như thế
nào ?
(?) Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn(?)
(?)Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả
này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào
bảng con Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên cho HS chép bài vào vở
- Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để chấm sau
b.Hướng dẫn làm bài tập CT
*Bài 2 a:
- Gọi học sinh đọc đề bài sau đó gọi học sinh
lên bảng làm bài, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm và cho điểm học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng bài
- 3 học sinh lần lượt đọc bài
*Người ông chia cho mỗi cháu 1 quả đào
*Xuân ăn đào xong , đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang
đào cho cậu bạn bị ốm
*Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu
*Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ
đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
- Học sinh tìm và đọc
- Viết các từ khó dễ lẫn
- Nhìn bảng chép
- 2 em lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở
************************************
Tập đọc
Cây đa quê hương
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương (trả lời được CH 1, 2, 4)
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh họa các bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng