1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần lễ 27 (đầy đủ)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu các ý thể hiện thái độ của em : a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong vào các ý thể hiện thái độ của mình như tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp thế [r]

Trang 1

1

Đạo đức 27 Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1 ) Tập đọc 79 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 1

Tập đọc 80 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 2 Toán 131 Số 1 trong phép nhân – Phép chia

Thứ Hai

08/03/2010

Chào cờ 27 Kiểm tra bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Chính tả 53 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 3

Toán 132 Số 0 trong phép nhân – Phép chia Kể chuyện 27 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 4

Mỹ thuật 27 Vẽ theo mẫu: Vẽ cặp sách học sinh

Thứ Ba

09/03/2010

Tập đọc 81 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 5 Toán 133 Luyện tập

L.T - Câu 27 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 6 Thể dục 54 Đi nhanh chuyển sang chạy

Thứ Tư

10/03/2010

Âm nhạc 27 Ôn bài hát: Chim chích bông Chính tả 54 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 7 Toán 134 Luyện tập chung

Tập viết 27 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 8

Thứ Năm

11/03/2010

Thể dục 27 Trò chơi tung vòng vào đích Tập L văn 27 Kiểm tra định kì 2

Toán 135 Luyện tập chung

T N X H 27 Loài vật sống ở đâu ? Thủ công 27 Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1 )

Thứ Sáu

12/03/2010

S.H C.N 27 Sinh hoạt chủ nhiệm

Lop2.net

Trang 2

Ngày soan :

Ngày dạy Tập đọc

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1 )

I Mục tiêu

- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ ràng tốc

độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )

- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

1.Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài

Sông Hương

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc và HTL :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập

đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét – Ghi điểm

* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “

Khi nào”:

Bài 2: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về

nội dung gì ?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“Khi nào ?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in

- 2 HS lên bảng đọc

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và Nhận xét

-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”

-Hỏi về thời gian

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Mùa hè

-Mùa hè

- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về

- HS làm bài

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được

in đậm

Trang 3

3

-đậm ?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm

phần b

Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

-GV nhận xét sửa sai

* Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác :

Bài 4 : Nói lời đáp của em

a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một

việc tốt cho bạn

-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời

cảm ơn của người khác

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

đôi, suy nghĩ để nói lời đáp của em

b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã

chỉ đường cho cụ

c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em

đã trông giúp em bé cho bác một lúc

-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng

tình huống

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố :

+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người

khác, chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào ?

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng

-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng” -Chỉ thời gian

-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung ling dát vàng ? -1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập

- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

-HS đọc yêu cầu

- HS đọc câu a

a Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi mà có gì đâu./

b Thưa bác khônng có gì đâu ạ!/ Bà

đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ không có gì đâu ạ !

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về thời gian

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực

Lop2.net

Trang 4

Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T2 )

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn

( BT3 )

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27) 1.Kiểm tra bài cũ : 2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc

lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn

mùa

- GV phân chia nhóm và phát phiếu học

tập

*Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 2 :Mùa hạ có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm

đúng

- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút

- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu

-HS nhận xét

-HS thảo luận nhóm cử thư ký ghi vào phiếu học tập

- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa thược dược Quả cómận, quýt, xoài, vải, bưởi, dưa hấu…Thời tiết ấm áp có mưa phùn

-Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn, vải, xoài, chôm chôm…Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to

- Mùa thu có loài hoa cúc Quả có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng

-Mùa đông có hoa mận có quả sấu,lê Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo -HS đọc yêu cầu

Trang 5

5

-(3’)

Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và

chép vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu

-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

vở bài tập

-GV nhận xét sửa sai

+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải

làm gì ?

4 Củng cố : Hỏi tựa

+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc

điểm từng mùa ?

+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như

thế nào

5 Nhận xét, dặn dò :

-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài

tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập

Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dân lên

- Phải nghỉ hơi

-2 HS trả lời câu hỏi

Lop2.net

Trang 6

Toán SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đĩ

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Các hoạt động dạy học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thu một số vở bài tập để chấm

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu

HS chuyển phép nhân thành tổng tương

ứng

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- GV thực hiện tiến hành với các phép

tính 1 x 3 và 1 x 4

+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3,

1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết

quả của các phép nhân của 1 với một số

?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả của phép nhân

có gì đặc biệt ?

Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng

chính số đó.

* Giới thiệu phép chia cho 1

- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2

- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân

trên để lập các phép chia tương ứng

-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia

tương ứng

2 : 1 = 2

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra

các phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

+ Từ các phép tính trên các em có nhận

- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2

1 x 2 = 2

- HS thực hiện để rút ra :

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3= 3

1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy1 x 4 = 4 -Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- HS nêu kết quả

-Thì kết quả là chính số đó

- Vài HS nhắc

- HS lập 2 phép chia tương ứng :

2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1

- Các phép chia có số chia là 1 thì thương bằng số bị chia

- HS nhắc lại

Trang 7

7

-(3’)

xét gì về thương của các phép chia có số

chia là 1 ?

Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng

chính số đó.

* Luyện tập :

Bài 1 :Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3:Tính

- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =

+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như

thế nào ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào

bảng con

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố : Hỏi tựa

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một

số nhân với 1 và 1 số chia cho 1

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở

bài tập

- Nhận xét tiết học

1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5

2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5

2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5

- Điền số thích hợp vào ô trống

- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

 x 2 = 2 5 x = 5 3 : = 3

 x 1 = 2 5 :  = 5  x 4 = 4

- Có 2 dấu tính

-Thực hiện từ trái sang phải

4 x 2 x 1= 8 x 1 4 : 2 x 1 = 2 x 1

4 x 6 :1 = 24 : 1

= 24

-2 HS nhắc lại

Lop2.net

Trang 8

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác

( Tiết 2 )

I Mục tiêu :

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị :

Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

Thời

(1’)

(27’) 1.Khởi động: HS hát.2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi

đến chơi nhà người khác ?

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các

nhóm suy nghĩ thảo luận để tìm những

việc nên làm và không nên làm khi đến

chơi nhà người khác

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Chia lớp thành các nhóm Phát phiếu

học tập yêu cầu các nhóm thảo luận để

xử lí các tình huống sau và ghi vào

phiếu

- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước

các ý thể hiện thái độ của em :

a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong

tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp

Hương liền lấy ra chơi

- Đồng tình - Phản đối - Không

biết

b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà

Tâm mới ở quê ra Lan lánh mặt không

chào bà của Tâm

HS hát: Hoa lá mùa xụân

- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo yêu cầu

-Ví dụ : Các việc lên làm : Gõ cửa hoặc

bấm chuông trức khi vào nhà Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.Nói năng nhẹ nhàng , rõ ràng ,

+ Các việc không nên làm : Đập cửa ầm

ĩ Không chào hỏi ai.Chạy lung tung trong nhà Nói cười to.Tự ý lấy đồ dùng trong nhà.

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống và ghi vào phiếu học tập

- Một số em nêu kết quả trước lớp -Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vào các ý thể hiện thái độ của mình như thế đã lịch sự khi đến nhà người khác hay chưa

- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng hơn trong từng trường hợp

- Học sinh tự suy nghĩ và viết lại về những lần em đến nhà người khác chơi gặp trường hợp như trên và kể lại cách

Trang 9

9

-(3’)

- Đồng tình - Phản đối - Không

biết

c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật

ti vi lên xem vì đã đến chương trình

phim hoạt hình

- Đồng tình - Phản đối - Không

biết

2/ Viết lại cách cư xử của em trong

những trường hợp sau :

- Em đến chơi nhà bạn nhưng trong nhà

đang có người ốm

- Em được mẹ bạn mời ăn bánh khi đến

chơi nhà bạn

- Em đang ở chơi nhà bạn thì có khách

của ba mẹ bạn đến chơi

- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn

đọc

- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống

cư xử của em lúc đó

- Lần lượt một số em đọc bài làm trước lớp

- Lớp nhận xét về cách cư xử của bạn

- Thực hành vào cuộc sống

Lop2.net

Trang 10

Thể dục KIỂM TRA BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

I Mục tiêu :

-Kiểm tra bài tập RLTTCB

-Yêu cầu HS biết và thực hiện động tác tương đối chính xác

II Địa điểm – phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

Còi, kẻ 2 -4 đoạn thẳng dài 10m -15m, cách nhau 1m -1,5m và 3 đường ngang ( Chuẩn bị, xuất phát và đích )

III Nội dung và phương pháp :

Thời

(15’)

(15’)

(5’)

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học :

- Kiểm tra bài tập RLTTCB

- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV tổ chức cho HS xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, vai

- GV tổ chức cho HS ôn :

+ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

+ Đi theo vạch thẳng, hai tay dang ngang

2 Phần cơ bản

- Nội dung kiểm tra : Đi theo vạch kẻ thẳng, hai

tay chống hông hoặc dang ngang

- Phương pháp kiểm tra :

- Mỗi đợt kiểm tra 4 -5 em

- Mỗi em được kiểm tra 1 lần

- GV gọi tên vào vị trí xuất phát rồi nêu tên động

tác và dùng khẩu lệnh “ Chuẩn bị … bắt đầu”

-GV nhận xét đánh giá

3 Phần kết thúc

- GV tổ chức cho HS đi đều và hát

- GV tổ chức trò chơi hồi tĩnh (do GV chọn )

-Đánh giá chung nội dung kiểm tra

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Trang 11

11

-Ngày soạn :

Ngày dạy:

Kể chuyện

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T 3 )

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi

- HS: SGK, vở

-Kiểm tra đọc

-Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

-Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc

lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét ghi điểm

* Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- GV chia lớp thành 4 nhóm – phát cho

mỗi nhóm 1 lá cờ

- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2

vòng

+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố về

các loài chim Mỗi lần GV đọc các nhóm

phất cờ giành quyền trả lời, đội nào nhanh,

trả lời đúng được 1 điểm, nếu sai

khôngđược điểm

+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu

đố nhau.nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia

giành quyền trả lời và đổi lại Nếu nhóm

trả lời được câu đố thì được 3 điểm, nếu

không …thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

1.Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng ? ( con gà trống )

2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người ? ( vẹt )

3.Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ( sơn ca )

4.Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu : “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không …( chích bông )

5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cúmèo)

Lop2.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w