Song ít ai hiểu được tâm trạng của những người mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con.. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2010.
Lí Lan
A - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người Nắm được 1
số từ khó, bước đầu có ý niệm về từ ghép trong văn bản và liờn kết văn bản
- Hs có lòng thương yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy được vai trò của nhà trường đối với xã hội và đối với mỗi con người
- Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND
B - Phương pháp:
- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề
C - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, tư liệu về ngày khai trường
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D - Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (1 phỳt)
2 Kiểm tra: ( 2 phỳt) - Chuẩn bị sách, vở, bài soạn.
- Kiến thức VBND.
3 Bài mới: ( 2 phỳt )
Trong cuộc đời, mỗi người sẽ được dự nhiều lễ khai giảng Với mỗi lần khai trường lại có những kỉ niệm riêng và thường thì lần khai trường đầu tiên để lại dấu ấn sâu đậm nhất trong mỗi chúng ta Ta thường bồi hồi khi nhớ lại tâm trạng, dáng điệu của mình hôm
đó Song ít ai hiểu được tâm trạng của những
người mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
được điều đó
Hoạt động 1: ( 10 phỳt)
- Hướng dẫn đọc: giọng dịu dàng, tỡnh cảm, chú ý
phần miêu tả tõm trạng
- Hs đọc, giải nghĩa từ khó
+ Đoạn 1: Từ đầu “ Ngủ sớm ”
+ Đoạn 2: Còn lại
? Từ vb đã đọc, em hãy nêu đại ý của bài bằng 1 câu
ngắn gọn?
- Hs trả lời Tóm tắt vb
- GV nhận xét
? Vb có bố cục mấy phần? Nội dung của từng
phần?
? Vb trên được viết theo phương thức nào? Vì sao
em có thể k/luận như vậy?
I -Tìm hiểu chung.
1 Đọc, chú thích.
2 Đại ý:
Bài văn viết về tâm trạng của người
mẹ trong đem ko ngủ trước ngày
đầu con đến trường
3 Bố cục:(2 phần.)
+ Mẹ trước khi đi ngủ
+ Mẹ khi đi ngủ
- Mẹ nghĩ về ngày khai trường đầu tiên của mẹ
- Mẹ nghĩ về ngày khai trường ở Nhật
- Mẹ nghĩ về giây phút con bước
Trang 2Hoạt động 2 ( 20 phỳt)
? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của
mẹ ntn?
? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau khụng?
? Em cảm nhận được điều gì từ người mẹ qua nội
dung trên?
? Theo em, vì sao mẹ lại khụng ngủ được?
HS:( Mừng vỡ con đã lớn,lo lắng cho con, đang nôn
nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa)
? Mẹ có ấn tượng, cảm xúc ntn về ngày đầu tiên
mình đi học?
- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học
? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày đầu đi
học?
? Vì sao trước ngày khai trường của con, mẹ lại nhớ
về ngày khai trường của mẹ?
( “ Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi
vào lòng con ” )
? Câu nào ở đoạn văn này cho ta thấy sự chuyển đổi
tâm trạng của mẹ một cách tự nhiên?
( Câu đầu đoạn )
? Mẹ nghĩ về ngày khai trường ở Nhật ntn? Hãy tìm
những từ ghép trong đoạn này nhằm miêu tả quang
cảnh đó?
? Trong đoạn văn này, câu nào nói lên tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
( “ Ai cũng biết sau này ” )
? Em hiểu câu nói đó ntn?
G ( G/dục rất quan trọng và vì vậy không thể có
một sai lầm dù nhỏ nào )
? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ “ Đi đi con…ra”?
Theo em, thế giới kì diệu đó là gì sau 7 năm em
ngồi trên ghế nhà trường?
- Hs : lời động viên khích lệ con
- Gv: (* Trong mẹ, qỳa khứ, hiện tại, tương lai đã
hoà đồng, mẹ nghĩ đến ngày khai trường, ngày lễ
trọng đại của toàn XH và mong ước toàn XH quan
tâm chăm sóc cho gd)
? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức tạp trong
lòng mẹ Em cảm nhận đây là người mẹ ntn?
qua cổng trường
II Phân tích.
1 Tâm trạng của mẹ trước khi đi
ngủ
+ Mẹ: Miên man với những suy nghĩ
về con, khụng làm được gì cho mình
+ Con: Vô tư, hồn nhiên, thanh thản
Một người mẹ đầy yêu thương, thấu hiểu và lo lắng cho con
2 Tâm trạng của mẹ khi đi ngủ.
a Mẹ nhớ về ngày đầu tiên mình
đi học.
- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến
- Nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng
Cảm xúc chân thật, sâu sắc, trân trọng mái trường, coi trọng việc học
b Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai
trường ở Nhật
- Ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội
- Giáo dục có vai trò rất quan trọng
đối với thế hệ trẻ
khi con bước vào cổng trường.
- Con bước vào cổng trường là bước vào thế giới kỳ diệu
- Thế giới đó là tri thức, sự hiểu biết, tình cảm, đạo lý, tình bạn, tình thầy trò
-> Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều hướng về con Đó là người mẹ sâu sắc, t/c, hiểu biết, tế nhị
III - Tổng kết.
1 Nội dung.
+ Tình cảm yêu thương sâu sắc của
Trang 3? Trongvb, có phải người mẹ đang trực tiếp nói với
con ko? Cách viết này có tác dụng gì?
( Thể hiện t/c của nhân vật chân thực hơn)
Hoạt động 3 ( 7 phỳt )
? Qua đó em thấy được giá trị nghệ thuật gì từ tác
phẩm?
? Qua những gì vừa phân tích, em thấy được những
ý nghĩa sâu sắc nào từ vb?
- Hs đọc phần “ Ghi nhớ ”- sgk(9)
mẹ + Vai trò to lớn của nhà trường đối với con người
2 Nghệ thuật.
+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín đáo (giọng
độc thoại) như lời tâm sự
+ Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc
* Ghi nhớ (Sgk)
4: củng cố, dặn dò ( 3 phỳt)
- Đọc thêm: “Trường học”.
- Tóm tắt nội dung vb
- Qua vb này em cảm nhận được điều gì?
- Học kỹ bài, ghi nhớ
- Viết 1 đoạn văn về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trường
- Soạn bài “ Mẹ tôi ”
Trang 4Tiết 2 - Mẹ tôi.
(Et - môn - đô đơ A - mi - xi)
A - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận, hiểu được những t/c thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ Từ đó biết cách sống, cách xử sự cho đúng
- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND
- Tiếp tục chuẩn bị kiến thức về từ ghép, liờn kết văn bản
B - Phương pháp:
- Nêu vấn đề, kết hợp phân tích, bình giảng
C - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án
- Hs: Soạn bài theo câu hỏi, học bài cũ
D - Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức ( 1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phỳt)
- Tâm trạng của người mẹ vào đêm trước ngày khai trường của con?
- Em hiểu câu văn: “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” là như thế nào?
3 Bài mới: ( 2 phỳt )
Em đã bao nhiêu lần mắc lỗi với cha mẹ mình? Thái độ tình cảm của cha mẹ lúc ấy
ra sao? Ngoài sợ hãi, ân hận, em có cảm giác gì nữa?
Hoạt động 1 ( 10 phỳt)
- Gv h/dẫn đọc: chậm, tha thiết, chú ý câu cảm , câu
cầu khiến
- Hs đọc, tìm hiểu chú thích 8,9,10
+ Đoạn 1: Từ đầu mất mẹ
+ Đoạn 2: Còn lại
- Hs, gv nhận xét cách đọc
- Gv giới thiệu qua về tỏc giả, tỏc phẩm, xuất xứ
(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói về nhật ký
của cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học tiểu học, người í,
ghi lại những bức thư của bố, mẹ, chuyện ở lớp.)
? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức
nào? Nội dung chính của vb?
( Người cha-vì hầu hết vb là lời tâm tình của
người cha.)
? Xác định ngôi kể, người kể, nhân vật chính?
? Vb có bố cục gồm mấy phần? Nội dung từng
phần?
- Hs lần lượt trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Đọc, chú thích.
2 Thể loại:
Thư - biểu cảm
( Vb là sự kết hợp nhật kí - tự sự - viết
thư - biểu cảm.)
3 Đại ý.
Thái độ của người bố khi con mắc lỗi với mẹ
4 Bố cục:
- Thái độ của En-ri-cô với mẹ
Trang 5? Vì sao người bố viết thư? Người bố viết thư nhằm
mục đích gì?
Hoạt động 2: ( 20 phỳt)
? Em thấy người cha có tâm trạng, thái độ ntn? Điều
đó được thể hiện qua chi tiết nào?
(* Sự đau đớn, bực bội của người cha được thể hiện
qua từng lời nói Hỡnh ảnh so sánh thể hiện sự đau
xót, xúc phạm sâu sắc
* Chiếc hôn mang ý nghĩa tượng trưng; Đó là sự
tha thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận của đứa con)
- Hs thảo luận:
+ Vì sao người cha nói tình thương yêu kính trọng
cha mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả?
đoan, cứng nhắc ý kiến của em ntn?
(* Thái độ có phần cực đoan nếu căn cứ vào khuyết
điểm h/tại của cậu bé, nhưng theo đúng mạch t/cảm,
t/trạng Đó là cách gd buộc người con phải suy nghĩ
đến hậu quả của khuyết điểm và ko tái phạm.)
? Đọc thư bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao?
(Câu 4-sgk ) ( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi kỉ
niệm giữa em và mẹ)
? Tìm ca dao, tục ngữ, thơ thể hiện t/y, kính trọng
cha mẹ?
* Tham khảo:
- Công cha …
- Đói lòng ăn hột chà là…
? Qua lời lẽ của bố, em thấy mẹ của En-ri-cô là
người ntn? Căn cứ vào đâu mà em có được nhận xét
như thế?
(* Mẹ chịu đựng nhục nhã để nuôi con, lúc con còn
nhỏ Khi con trưởng thành mẹ vẫn là người chở che,
là chỗ dựa t/ thần, nguồn an ủi của con.)
- Thơ Chế Lan Viờn:
“ Con dự lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
? Sau khi gợi lại hình ảnh người mẹ trong lòng
En-ri-cô, người bố có thái độ ntn đối với con?
(Khuyên con xin lỗi mẹ)
- Hs đọc thầm lại đoạn “ Hãy nghĩ kỹ điều này
của con được ” tìm những lời khuyên chân thành,
thấm thía nhất của người bố đối với En-ri-cô?
- Thái độ của người bố
II - Tìm hiểu chi tiết.
- Hết sức đau lòng trước sự thiếu lễ độ
tim bố”.
- Tức giận: “Bố khụng nén được cơn tức giận…Thà rằng bố khụng có con
- Nghiêm khắc trong việc giáo dục con, chỉ rõ hậu quả của sự bội bạc, phạt con về việc làm sai: “Trong một thời gian con đừng hôn bố.
-> Người bố vừa giận, vừa thương con, muốn con sửa chữa lỗi lầm
Ông thật nghiêm khắc nhưng cũng thật độ lượng, tế nhị
2 Hình ảnh người mẹ.
- Hết lòng yêu thương con, hi sinh vì con từ thuở thơ ấu đến lúc trưởng thành:
+ Thức suốt đêm
+ Sẵn sàng đi ăn xin + Hi sinh tính mạng
-> Người mẹ hiện lên cao cả, lớn lao, sẵn sàng hi sinh vì con
III - Tổng kết.
1 Nội dung:
- T/c cha mẹ dành cho con cái là điều thiêng liêng hơn cả
Trang 6? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc nhất lời
nào? Tại sao?
Hoạt động 3 ( 5 phỳt)
? Em cảm nhận được điều sâu sắc nào của t/c con
người?
? Bài học mà người bố dạy con qua bức thư đó là gì?
( Lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ
Lòng cha mẹ mênh mông vô tận, con khụng được
vô lễ, vong ân bội nghĩa.)
? Theo em, tại sao người bố khụng nói trực tiếp với
En-ri-cô mà lại viết thư? Nhận xét nét nghệ thuật
độc đáo của vb?
- Hs thảo luận, trả lời
- Gv chốt:
- Gv cho hs đọc và lần lượt làm bài tập 1,2(9)
- Hs cử đại diện trình bày
- Lớp, gv nhận xét, bổ sung
G gọi H đọc Ghi nhớ
- Bài học: khụng được hư đốn, chà đạp lên tỡnh cảm đó
2 Nghệ thuật:
+ Hình thức viết thư tế nhị, kín đáo + Lời lẽ giản dị, xúc động
* Ghi nhớ: sgk (12)
4 Củng cố, dặn dò: ( 2 phỳt)
- Câu 1 (tr - 12): “ Dẫu con có lớn…yêu đó”.
(Nhan đề do tỏc giả đặt cho văn bản Người mẹ khụng xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó là tiêu điểm mà các nhõn vật, chi tiết đều hướng tới để làm rõ.)
- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức thư xin lỗi mẹ
- Thống kê các từ ghép trong vb
- Chuẩn bị : Từ ghép
Trang 7Tiết 3 -Từ ghép
A- Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết
B - Phương pháp:
- Nêu, giải quyết vấn đề, luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Học và chuẩn bị bài mới
D - Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức ( 1 phỳt )
2 Bài mới: ( 2 phỳt)
- Từ việc kiểm tra kiến thức ở lớp 6 Gv dẫn dắt Hs vào bài mới
- Giáo viên lấy ví dụ về từ láy, từ ghép
Hoạt động 1: 10 phỳt
- Hs đọc ví dụ ( sgk-13)
- Gv dẫn dắt, chốt kiến thức
- Hs trả lời câu hỏi sgk phần (1)
- Hs vận dụng:
+Tìm thêm từ ghép có “ bà ” và “ thơm ”
+ Phân tích cấu tạo của từ ghép “ máy hơi nước”
? Nhận xét về trật tự các tiếng trong phần (1)?
? Các từ ghép “ trầm bổng ”, “ quần áo ” có phân
ra tiếng chính, tiếng phụ khụng? Quan hệ giữa các
tiếng ấy ntn?
? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép có đặc
điểm ntn về mặt cấu tạo?
- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép
Hoạt động 2: ( 20 phỳt)
Hs so sánh nghĩa của từ “ bà ngoại ” với “bà ”; “
thơm phức ” với “ thơm ”
? Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ?
- Gv: Chính vì thế cho nên từ ghép chính phụ có
tính chất phân nghĩa Trước đây người ta còn gọi từ
ghép chính phụ là từ ghép phân nghĩa
I- Các loại từ ghép.
1 Ví dụ:
+ Ví dụ 1 - sgk (13)
- bà ngoại:
( tiếng chính - tiếng phụ)
- thơm phức:
( tiếng chính- tiếng phụ)
Tiếng chính đứng trước, phụ đứng sau
+ Ví dụ 2 – sgk(14)
- trầm - bổng
- quần - áo
Các tiếng khụng phân ra chính - phụ mà có quan hệ bình đẳng về ngữ
pháp
2 Ghi nhớ (sgk -18).
II / Nghĩa của từ ghép.
1 Nghĩa của từ ghép chính phụ.
+ So sánh:
- Bà: người sinh ra mẹ, cha
- Bà ngoại: người sinh ra mẹ
- Thơm : mùi dễ chịu
- Thơm phức: mùi hấp dẫn, mạnh
+ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
+ So sánh:
- Quần áo: chỉ trang phục nói chung
Trang 8-Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ” với mỗi tiếng
“ quần ”, “ áo ”; “ trầm bổng ” với mỗi tiếng “ trầm
”, “ bổng ”?
? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?
- Gv: Chính vì có nghĩa khái quát hơn nghĩa của
từng tiếng cho nên từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa Người ta còn gọi từ ghép đẳng lập là từ ghép
hợp nghĩa
- Hs đọc ghi nhớ sgk( tr-14)
* Thảo luận nhóm:
Nhận xét 2 nhóm từ sau:
(1) Trời đất, vợ chồng, xa gần, đưa đón
(2) Mẹ con, đi lại, cá nước, non sông
HS thảo luận theo nhúm Đại diện nhúm trả lời
GV chốt ý đỳng
( Đều là từ ghép đẳng lập
Nhóm (1) đảo được trật tự
Nhóm (2) khụng đảo được trật tự.)
Hoạt động 3 (10 phỳt)
Gv: Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá
Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung
- Trầm bổng: âm thanh lúc lên, lúc xuống
+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng
Ghi nhớ: (sgk-14)
III Luyện tập.
1 Bài tập 1,2,3: phân loại các từ.
2 Bài tập 4:
Lưu ý: Sách, vở: sv tồn tại dạng cá thể,
có thể đếm
được
Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên khụng
đếm được
3 Bài tập 5 Gợi ý: “Hoa hồng” là
một danh từ chỉ sự vật, chỉ một loài hoa
Hoa có màu hồng chỉ tính chất của sự
vật
3 Củng cố, dặn dò: ( 2 phỳt)
-Vẽ sơ đồ từ ghép
- Hoàn thiện bài tập Bài tập 6 Đọc thêm
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Liên kết trong VB
Trang 9Tiết 4 – liên kết trong văn bản.
A - Mục tiêu :
- Học sinh nắm được: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì vb phải có tính liên kết
Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xd được những vb có tính liên kết
- Có ý thức học tập tích cực
B - Phương pháp:
- Phân tích đoạn mẫu
- Làm bài tập nhận diện, hoạt động nhóm
C - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, các đoạn văn mẫu
- Hs: Chuẩn bị bài ở nhà
D - Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp: ( 1 phỳt)
2 Bài mới ( 2 phỳt)
Trong một văn bản nếu có đầy đủ nội dung nhưng không trình bày dưới hình thức nhất định, không có tính liên kết thì nội dung văn bản đó sẽ rời rạc, không thể coi là một văn bản được
Hoạt động 1 (20 phỳt)
- Gv giải thích liên kết
- Hs đọc ví dụ, trả lời câu hỏi (a) sgk (17)
( Chưa hiểu rõ được)
? Các câu trên có đúng ngữ pháp khụng? ý nghĩa
từng câu có rõ ràng khụng?
- Hs thảo luận, trả lời câu hỏi (b) sgk (17)
(Vì các câu chưa có sự liên kết)
- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn
sự lộn xộn này, chữa lại đoạn văn cho dễ hiểu,
rõ ràng
(Thêm giữa các câu 1, 2, 3, 4 một câu liên kết)
- Gv nhấn mạnh: Nếu chỉ có các câu đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa mà khụng có sự liờn kết thì
khụng tạo được văn bản Lk là tớnh chất quan
trọng nhất của vb
- Hs đọc ghi nhớ (18)
- Hs đọc đoạn văn (b)
? Đoạn văn có mấy câu? So với vb gốc các câu
(2), (3) có đặc điểm gì?
? Việc thiếu đi các từ ngữ đó khiến đoạn văn ntn?
I - Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản.
a Đoạn văn:(sgk- 17)
b Nhận xét:
- Các câu khụng sai ngữ pháp, khụng
khó hiểu ý nghĩa
- Khụng thể hiểu ý nghĩa của đoạn vì nội dung, ý nghĩa giữa các câu còn rời rạc, chưa có sự liờn kết rõ ràng
c Ghi nhớ:
+ Liên kết là giữa các câu, đoạn trong văn bản có sự kết nối, gắn bó với nhau
2 Phương tiện liên kết:
a Đoạn văn
b Nhận xét:
- Đoạn văn gồm 3 câu
- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ”
- Câu (3) sai từ “con”
-> Các từ “còn bây giờ”, “con” là phương tiện lk các câu trong đoạn
Trang 10? Nhận xét các câu trong đoạn văn?
( Đúng ngữ pháp, tách riêng vẫn hiểu được)
? Vậy các từ “ còn bây giờ”, “ con” có vai trò gì
đối với đv?
? Vậy muốn đoạn văn có thể hiểu được thì phải có
đk gì?
( Gv chốt: Vb cần có đk: - Đúng ngữ pháp
- Nội dung rõ ràng
- Có sự lk
Có thể tạo tính liờn kết văn bản bằng việc viết
đúng trật tự các câu theo các trình tự (thời gian,
khụng gian, )
- Hs sửa lại đv Hãy lí giải vì sao em sửa như vậy?
( câu 1- câu 2: tương lai - hiện tại
câu 2 - câu 3: cùng nói về “con ” )
? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết phương
tiện liên kết là gì?
- Hs đọc ghi nhớ phần “Ghi nhớ ” sgk(18)
Hoạt động 3 ( 20 phỳt)
Gv Hướng dẫn Hs làm bài tập.
H Làm bài tập, nhận xét, bổ sung
Sắp xếp theo đúng trật tự:
? Các câu văn đã có tính liên kết chưa? Vì sao?
? Điền những từ thích hợp vào ô trống?
H Làm bài tập, nhận xét, bổ sung
G Nhận xét, đánh giá
* Chú ý:
Các trình tự tạo được lk:
- Thời gian: sáng - chiều,
- Khụng gian: nụng thôn- thành thị
- Theo sự kiện: lớn- nhỏ,
- Theo cự ly: xa- gần, -Theo vị trí: trên - dưới,
c Ghi nhớ: sgk
Phương tiện lk gồm từ, ngữ, câu
II Luyện tập.
1 Bài 1:Câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
2.Bài 2: Nhận xét về tính lk:
- Hình thức ngôn ngữ có vẻ rất “liên
kết”:
Câu 1 - 2 : phương tiện lk “mẹ tôi” Câu 3 - 4: Phương tiện lk “sáng nay – chiều nay”
- Về nội dung: các câu ko nói cùng 1 nội dung: -> chưa có tính lk
Câu 1 nói về quá khứ: dùng làm câu
mở đầu cho 1 đv khác
Các câu còn lại chưa đúng trật tự, phải xếp là 3 - 4 - 2
Bài 3:
Điềntừ: bà,bà,cháu,bà,bà, cháu,Thế là
Bài 4:
- Đặt riêng 2 câu có vẻ rời rạc: câu 1
- mẹ, câu 2 - con
- Nhưng các câu tiếp có tỏc dụng kết nối 2 câu chặt chẽ, hợp lí
3 Củng cố dặn dò: ( 2 phỳt)
- Tính lk của vb được thể hiện trên 2 phương diện:
Hình thức: phương tiện lk
Nội dung : - Sự gắn bó về ý nghĩa.
- Làm bài tập 4, 5 (sgk)
- Viết một đoạn văn (5 câu) theo chủ đề: “ Tình yêu mẹ ”