Bài 3 : Đặt các câu hỏi có cụm từ “Để làm gì?” để hỏi về từng việc làm trong vẽ dưới đây Tự trả lời các câu hỏi ấy.. -Quan sát từng tranh nói về việc làm của 2 bạn nhỏ trong từng tranh.[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
-Hiểu ND : Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn
quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(30)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa
+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả)
được so sánh với gì?û
+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét – ghi điểm
Tiết 1
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
a.Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những quả
đào, mà ông biết tính các cháu Ôâng hài lòng về
các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã
nhường cho bạn quả đào
Đọc từng câu :
* Luyện phát âm:
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng
- GV đọc mẫu :
+ Bài này được chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ từng
đoạn ?
+ Trong bài có mấy nhân vật ?
- Gọi HS đọc bài
* Từ mới :
+ Em hiểu thế nào là hài lòng ?
+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?
* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai
- Cây dừa -3 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS đọc từ khó:
làm vườn , hài lòng, nhận xét, với vẻ tiếc rẻ, thốt lên, trải bàn
- Bài có 4 đoạn HS nêu từng đoạn
- 4 nhân vật
- 1 HS đọc bài
- Vài HS trả lời
- HS đọc bài
Trang 2(3’)
rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng
Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây thơ,
giọng Việt lúng túng, rụt rè
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất
-Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
b Tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
+ Ôâng nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét
như vậy ?
+ Ôâng nói gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét như vậy
?
+Ôâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
Ý nghĩa : Nhờ những quả đào người ông biết được
tính nết của từng cháu mình Oâng hài lòng về các
cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu
đã nhường cho bạn quả đào
c Luyện đọc lại :
- GV gọi HS đọc bài theo vai
- GV nhận xét tuyên dương
3 Củng cố dặn dò:
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào của
mình ?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài : Cây đa quê
hương
- Vừa ý hay ưng ý
- Bật ra thành lời một cách tự nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc bài đọc bài, lớp đọc thầm
-Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò Vân ăn hết phần của mình mà vẫn thèm Việt dành những quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm
-Ôâng nói mai sau Xuân sẽ làm vườn gioiû, vì Xuân thích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn Aên hết phần của mình mà vẫn thèm -Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn -HS trả lời theo cảm nhận
-HS tự phân vai và đọc bài theo vai -HS trả lời
Trang 3Toán CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu
-Nhận biết được các số từ 111 đến 200
-Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
-Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
-Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
+BT cần làm: BT1; BT2 (a); BT3
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100 Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục
Các hình vuông nhỏ , mỗi hình biểu diễn 1 đơn vị
-Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 3 : Điền dấu số vào chỗ trống
Bài 4 : Viết các số theothứ tự từ nhỏ lớn
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
a.Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Giới thiệu số 111
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột trăm
- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và
hình vuông nhỏ , hỏi
+ Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn vị
vào các cột chục , đơn vị
- GV : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới
thiệu số 111
- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc
và viết các số còn lại trong bảng :
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được
b Luyện tập , thực hành
Bài 1 :Viết theo mẫu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho
nhau
- 1 HS lên điền các số từ 101 đến 110 -103 , 105 , 106 , 107 , 108
- có 100
- 1 HS viết
-1 chục và 1 đơn vị
- 1 HS viết
- HS viết và đọc số 111
- HS thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp ( 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1
HS gắn hình biểu diễn số )
Trang 4Bài 2 :Số ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được
-Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé
hơn số đứng sau nó
Bài 3 : điền dấu >, < , = vào chỗ thích hợp
- GV : Muốn điền cho đúng chúng ta phải so
sánh các số với nhau
- GV viết bảng : 123 … 124
+ Em hãy so sánh chữ số hàng trăm của số
123 và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123
và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
123 và số 124 ?
- GV : Vậy khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124
hay 124 lớn hơn 123 và viết: 123< 124, 124 >
123
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò:
- Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136
-Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS thực hiện
-Chữ số hàng trăm đều là 1 -Chữ số hàng chục đều là 2 -Chữ số hàng đơn vị 3 < 4
129 > 120; 126 > 122 ; 136= 136 ; 155<158
120 < 152; 186 =186 ; 135 > 125 ; 148
>128
- Vài HS đọc
Trang 5Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T 2 )
I Mục tiêu :
-Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật -Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
-Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
+Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
II Tài liệu và phương tiện
-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc làm của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà
mọi người nên làm khi có điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi
người khuyết tật, không phân biệt họ là
thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết
tật là trách nhiệm của mọi người trong xã hội
.
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm
bạn học cùng trường đang xúm quanh và
trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị thọt chân học
cùng trường Theo em thu phải làm gì trong
tình huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang
đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng
mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh
nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc
đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng -Đúng
- Vài HS nhắc lại
- Xử lí các tình huống
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên an ủi giúp bạn gái
-Can ngăn các bạn không được trêu chọc người khuyết tật , đưa chú đến tận nhà bác Hùng
Trang 6em lúc đó Nam nên làm gì
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm
tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em
thực hiện hay chứng kiến
-GV nhận xét tuyên dương những HS có
việc làm tốt
3 Củng cố dặn dò:
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật
?
-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những
điều đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Vài HS nhắc lại
- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
- HS trả lời
thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu
-Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
+BT cần làm: BT2, BT3
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị
-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3
- Các lớp làm giấy nháp
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Giới thiệu các số có 3 chữ số :
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
HS 1 HS 2 123………124 120…….152 129…… 120 186………186 126…… 122 135……….135 136………136 148……….128 156………158 199……….200
Trang 7- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi
hình biểu diễn 100 và hỏi :
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi
+ Có mấy chục ô vuông ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn
3 đơn vị và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2
trăm,4 chục và 3 đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục
và mấy đơn vị ?
- GV tiến hành tương tự với các số :
235, 310 , 240, 411, 205, 252 như trên
để HS nắm cách đọc , cách viết và cấu
tạo của các số
* Thực hành :
Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào
?
Bài 3 : Viết theo mẫu :
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
- Có 2 trăm ô vuông
- Có 4 chục ô vuông
- Có 3 ô vuông -HS lên bảng viết số 243 lớp viết vào bảng con
- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào sgk
110 hình d ; 110 hình a
205 hình c ; 132 hình b ; 123 hình e
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm vào vở
135 - d ; 311 - c ; 322 - g
521 - e ; 450 - b ; 405 - a HS đ0c5 yêu cầu bài
- HS làm vào vở và lên bảng chữa bài
Tám trăm hai mươi Chín trăm mười một Sáu trăm bảy mươi ba Sáu trăm bảy mươi lăm Bảy trăm linh năm Tám trăm
820
…………
…………
…………
…………
…………
Đọc số Viết số Năm trăm sáu mươi
Bốn trăm hai mươi bảy Hai trăm ba mươi mốt
Ba trăm hai mươi Chín trăm linh một Năm trăm bảy mươi lăm Tám trăm chín mươi mốt
…………
…………
…………
………
………
…………
…………
Trang 83 Củng cố dặn dò :
-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3
chữ số
- Về nhà xem trước bài: “ So sánh các
số có ba chữ số”
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Hai HS dọc và viết các số có ba chữ số:
544, 805, 872, 927
-Tự nhiên - xã hội MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu
-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
+ Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đươi, không có chân hoặc có chân yếu)
II Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK
-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và
nêu ích lợi của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã
và nêu ích lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
-GV nhận xét sửa sai
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật
sống dưới nước phân biệt loài vật sống ổ
nước ngọt và nước mặn :
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các
câu hỏi sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
- Một số loài vật sống trên cạn
- HS quan sát tranh
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1: cua H2: cá vàng H3: cá quả H4: trai H5: tôm H6: cá mập
Trang 9+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ
nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con
vật sinh sống , nhiều nhất là các loài cá
Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ , sông ,
suối ,…) sống cả trong nước mặn ( ở
biển )
* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh
và các con vật sưu tâm được
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm làm tốt
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo
vệ con vật
+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi
gì ?
+ Các con vật sống dưới nước có tác
hại gì ?
+ Có cần bảo vệ các con vật này không
?
Kết luận : Các con vật sống dưới nước
như các loài cá , tôm, cua ốc là nguồn
thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy nhiên
một số loài cũng gây hại hay rất độc nếu
ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến tử
vong Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước ,
giữ vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn
lợi này
3 Củng cố dặn dò:
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước ngọt?
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước mặn?
+ Muốn cho các loài vật sống dưới nước
tồn tại và phát triển chúng ta phải làm
gì ?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quả trai
- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cá ngựa
- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nước mặn và nước ngọt )
-Làm thức ăn,nuôi làm cảnh,ù -Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , … -Phải bảo vệ các loài vật
- HS kể theo yêu cầu của GV
Thể dục
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I Mục tiêu :
Trang 10-Làm quen với trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu
tham gia vào trò chơi
-Ôân trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương
đối chủ động
II Địa điểm , phương tiện :
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
-Còi , tranh vẽ con cóc, bóng (2 -4 quả)
III Nội dung và phương pháp :
Thời
15’
15’’
5’
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học
-GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,tay, đầu gối,
hông, vai
- GV cho chạy nhẹ trên sân trường
- GV cho HS đi thường và hít thở sâu
- GV tổ chức ôn các động tác bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản
- GV tổ chức trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
-Đọc đồng thanh vần điệu :SHD
-Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông tự
nhiên sau đó bật nhảy bằng 2 chân về trước một
cách nhẹ nhàng khoảng từ 2 đến 3 lần thì dừng
lại, đứng lên đi về về tập hợp ở cuối hàng Hết
hàng thứ nhất đến hàng thứ 2 và cứ tiếp tục như
vậy đến hết
- GV tổ chức cho chơi thử
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, sửa sai
* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi
- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét – Tuyên dương
3.Phần kết thúc
- GV cho HS đi đều và hát
- GV cho HS tập một số động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát
triển chung và ôn lại các trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Cán sự tập hợp lớp -HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
-HS theo dõi
- HS chơi thử lần 1 -HS tiến hành chơi bằng cách bật nhảy cóc 6 -8 phút
- HS tập luyện theo từng tổ
- HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác