1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài dạy lớp 2 năm 2012 - 2013 - Tuần 29

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

như ai đang cười/ đang nói.// - Gọi 1 học sinh đọc câu văn cuối đoạn, - Nêu cách ngăt và luyện ngắt giọng yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng câu câu: Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2012

Môn: TẬP ĐỌC

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu Nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)

-KNS: Tự nhận thức; xác định giá trị bản thân

II Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh họa bài đọc, nếu có

-Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ - Hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài Cây dừa

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn đọc

3 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

-Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một

quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?

-Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được

ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã

làm gì với quả đào của mình? Để biết điều

này, chúng ta cùng học bài hôm nay:

Những quả đào

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

HĐ 2 HDHS Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt,

sau đó gọi 1 học sinh khá đọc lại bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

khó

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu

+ HDHS đọc từ khó: Yêu cầu học sinh tìm

các từ khó, dể lẫn khi đọc bài Nghe học

sinh trả lời và ghi các từ này lên bảng:

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên:

+ Các từ đó là: thật là thơm, nó, làm vườn, hài lòng, nói, tấm lòng,…

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

+ Đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc các từ

này (Tập trung vào những học sinh mắc

- 5 đến 7 học sinh luyện đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

Trang 2

lỗi phát âm).

- Gợi ý HS chia đoạn: Bài tập đọc có mấy

đoạn? Các đoạn được phân chia như thế

nào?

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói … Ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 1 - HS đọc theo đoạn lần 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn kết hợp giải

nghĩa từ khó

+ HDHS đọc câu khó kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 2

- HDHS giải nghĩa từ

- HS đọc câu khó cá nhân

- Học sinh đọc theo đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc bài

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh

đọc theo nhóm

- Lần lượt từng học đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, cá nhân

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp nhau, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

- Nhận xét, cho điểm

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh

toàn bài

- Lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

HĐ 3 HDHS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp

thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Người ông dành những quả đào cho ai? - Người ông dành những quả đào cho

vợ và ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho? - Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng

vào một cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào? - Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ

trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Vì sao ông nhận xét về Xuân như thế? - Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi

ăn đào, thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho? - Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem

Trang 3

vứt hạt đi Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào? - Ông đã nhận xét: Ôi, cháu của ông

còn thơ dại quá

- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé

Vân còn rất thơ dại?

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ

gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho? - Việt đem quả đào của mình cho bạn

Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên giường bạn rồi trốn về

- Ông đã nhận xét về Việt như thế nào? - Ông nói Việt là người có tấm lòng

nhân hậu

- Vì sao ông đã nhận xét về Việt như vậy? - Vì Việt rất thương bạn, biết nhường

phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rất yêu quý các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên

HĐ 4 HDHS luyện đọc lại.

- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng

của những ai?

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui mừng + Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh

luyện đọc hai câu nói của ông

- Một số học sinh đọc cá nhân, sau đó

cả lớp đọc đồng thanh

Trang 4

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 - 2 học sinh đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2 - 1 học sinh đọc

- Gọi học sinh đọc mẫu câu nói của bạn

Xuân Chú ý đọc với giọng hồn nhiên,

nhanh nhảu

- 1 học sinh đọc, các học sinh khác nhận xét và đọc lại

- Gọi học sinh đọc mẫu câu nói của ông - 1 học sinh đọc, các học sinh khác

nhận xét và đọc lại

- Hướng dẫn học sinh đọc các đoạn còn lại

tương tự như trên

- Học sinh đọc đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau theo

đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo

dõi để nhận xét

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4,

5

- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho

điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và

tuyên dương các nhóm đọc tốt

4 Củng cố, dặn dò:

- Dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại bài

và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 141 Bài: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I.Mục tiêu:

Ở tiết học này, học sinh biết:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (a); bài 3

- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình vuông và hình chữ nhật biểu diễn chục, trăm

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Cho học sinh so sánh:

101… 102 103… 101 109… 107

-Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 Giới thiệu các số từ 111 đến 200

- 2 học sinh lên bảng

101 < 102 103 > 101 109 > 107

- Lắng gnhe và điều chỉnh

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

Trang 5

- Gắn lên bảng hình biểu diễn hình số 100

ô và hỏi: Có mấy trăm?

-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1

chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy

chục và mấy đơn vị ?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1đơn vị,

trong toán học, người ta dùng số 101 và

viết 101

* Giới thiệu số 112, 113, 115 tương tự.

- Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách

đọc và cách viết các số còn lại trong bảng:

118, 120, 122, 127, 135

- Yêu cầu các số đọc lại các số từ 111 đến

200

HĐ 3 Hướng dẫn thực hành

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2a:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên vẽ lên bảng tia số như sách

giáo khoa, sau đó gọi 1 học sinh lên bảng

làm bài, cả lớp làm vào vở

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn để điền dấu cho

đúng, trước hết phải thực hiện so sánh số,

sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó

- Nhận xét, chữa sai

- Có 1 trăm Sau đó, lên bảng viết số như phần bài học

- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

- Học sinh viết và đọc số 111

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 học sinh lên bảng làm,

1 em đọc, 1 em viết, 1 em gắn hình biểu diễn

- 2 học sinh lên bảng, 1 em viết, 1 em đọc số

-1 học sinh đọc yêu cầu bài -Học sinh tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra

- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài, 1 học sinh lên bảng

- Lắng nghe và điều chỉnh

- HS nêu yêu cầu bài tập

-Học tự làm bài -Học sinh đọc kết quả

129 >120 186 = 186

126 > 122 135 > 125

136 = 136 148 > 128

155 < 158 199 < 200

105 > 104 109 < 110

109 > 108 105 = 105

- Lắng nghe và điều chỉnh

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh đọc lại các số từ 111 đến

200( tư bé đến lớn và lớn đến bé )

-Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn

lại trong bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 6

Môn: ĐẠO ĐỨC

(tiết 2)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

-Mọi người cần đều phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật -Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật -Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

- KNS : Thể hiện cảm thông với người khuyết tật ; ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tạt ; thu thập và xử

lý thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu thảo luận nhóm

- Tranh ảnh trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng thực hiện đọc nội

dung ghi nhớ tiết trước Trả lời các câu

hỏi 1,2 SGK

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ 2 Bày tỏ ý kiến, thái độ.

- Yêu cầu học sinh dùng tấm bìa có vẽ

khuôn mặt mếu, cười để bày tỏ thái độ

với từng tình huống mà GV đưa ra

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe và điều chỉnh hành vi, thái

độ của cá nhân

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Nghe và bày tỏ ý kiến, thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

1 Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần thiết vì nó làm mất thời gian - Sai

2 giúp đỡ người khuyết tật không phải

là việc làm của trẻ em - Sai

3 Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh đã góp xương máu cho đất nước - Sai

4 Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các tổ chức bảo vệ người khuyết tật, không phải là việc làm của

HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền - Sai

5 Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm

Trang 7

* Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả

những người khuyết tật, không phân biệt

họ là thương binh hay không Gúp đỡ

người khuyết tật là trách nhiệm của tất cả

mọi người trong xã hội

HĐ 3 Xử lí tình huống

- Yêu cầu thảo luận tìm cách xử lí các

tình huống sau:

+ Tình huống 1:

Trên đường đi học về, Thu gặp 1 nhóm

bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bé bị thọt chân

học cùng trường Theo em Thu phải làm

gì trong tình huống đó?

+ TH2: Các bạn: Ngọc, Sơn, Thành,

Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có

một chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà

bác Hùng cùng xóm Ba bạn nhanh nhảu

đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa

và nói: “ Nhà bác Hùng đây chú ạ!”

- Theo em lúc đó bạn Nam nên làm gì?

* Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để

giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp người

khuyết tật đang gặp khó khăn, chúng ta

cần sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức Vì

những công việc đơn giản với người bình

thường lại rất khó khăn với những người

khuyết tật

4 Củng cố, dặn dò:

- Cần quan tâm giúp đỡ người tàn tật

trong cuộc sống Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

mà tất cả mọi người nên làm khi có điều kiện - Đúng

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Làm việc theo nhóm tìm cách xử lí

+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và an

ủi giúp đỡ bạn gái

- Các nhóm nêu cách xử lí

+ Bạn Nam nên ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người tàn tật và đưa chú đến nhà bác Hùng

- Lắng nghe và ghi nhớ

-Lắng nghe, và nhà thực hiện

Thứ ba ngày tháng 03 năm 2012

Môn: CHÍNH TẢ (tập chép)

I Mục tiêu

Ở tiết học này, HS:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được bài tập (2) a/b

Trang 8

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

-KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ

2 Kiểm tra:

-Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà

Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét, ghi điểm cho học sinh

3.Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 HDHS dẫn viết chính tả.

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

-Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà

ông cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

b Hướng dẫn cách trình bày.

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

-Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa? Vì

sao?

c Hướng dẫn viết từ khó.

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,

dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS

d Viết bài.

- Yêu cầu HS đọc lại bài 1 lần

- Nhắc học sinh về cách trình bày, tư thế

- HS hát tập thể

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

- Nhắc lại tiêu đề bài

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân

bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1

ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt

-Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 9

ngồi viết, quy tắc viết hoa,…

- HS chép bài

e Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

g Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại

để chấm sau

- Trả vở, nêu nhận xét, sửa sai

HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài 2a

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên

làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm

bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Nhận xét bài làm và cho điểm HS

Bài 2b:

- Tiến hành tương tự như với phần a

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở

lên về nhà viết lại cho đúng bài Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- Lắng nghe và sửa sai

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên

và đậu trên một cành xoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười

- Thực hiện theo HD của GV

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Môn: KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ, hoặc một

câu (bài tập 1).

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (bài tập 2)

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (bài tập 3)

- KNS: Tự nhận thức; xác định giá trị bản thân

Trang 10

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi 3 HS lên kể lại chuyện Kho báu

- Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ 2 Hướng dẫn kể chuyện

* Kể tóm tắt nội dung từng đoạn.

+ SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế

nào?

+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác

không?

+SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế

nào?

+Có cách tóm tắt nào khác không?

+ Nội dung đoạn 3 như thế nào?

+ Nội dung của đoạn cuối là gì?

- Yêu cầu kể trong nhóm

* Kể từng đọan.

- Yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo

gợi ý

- Cử đại diện thi kể

- Nhận xét, đánh giá

* Kể từng đoạn câu chuyện.

- Chia nhóm mỗi nhóm 5 HS

- Nhận xét, đánh giá

*Phân vai dựng lại câu chuyện

(HSKG)

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:

GD: Nhờ những quả đào, ông biết tính

nết các cháu, đặc biệt ngợi khen các cháu

nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Đoạn 1 chia quà

- Quà của ông

- HS nêu

- Đoạn 2: Chuyện của Xuân

- Xuân làm gì với qủa đào của ông Suy nghĩ và việc làm của Xuân Người trồng vườn tương lai

- Cô bé ngây thơ/ sự ngây thơ của cô

bé Vân

- Tấm lòng nhân hậu của Việt/ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào

- Kể trong nhóm

- Kể theo gợi ý

- Đại diện nhóm thi kể

- Nhận xét, bình chọn

- Thực hiện kể trong nhóm

- Lắng nghe và điều chỉnh

*HSKG thực hiện

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w