1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Môn Tự nhiên xã hội 2 năm 2009

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ -HS thảo luận theo -GV giao việc: các nhóm quan sát SGK trang 20 nhóm -Theo dõi HS làm việc Bước 2: Làm việc cả lớp -Đại diện nhóm trình b[r]

Trang 1

TUẦN 1: Ngày dạy: 27/8/09 lớp 2A,2B,2C

30/8/09 lớp 2D

Bài 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

-Biết được xương và cơ thể là các cơ quan VĐ của cơ thể

-Nhờ có HĐ của xương và cơ mà cơ thể cử động được

-Năng vận động sẽ giúp cơ, xương phát triển tốt

II Đồ dùng dạy học : Tranh vẽ và vở bài tập TN-XH.

III Hoạt động dạy học:

5’

10’

7’

1.Khởi động: Giới thiệu bài mới và tạo không

khí vui vẻ trước bài học

Cách tiến hành:GV cho cả lớp hát bài: Con

công hay múa

2.Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Làm một số cử động.

Mục tiêu:HS biết được bộ phận nào của cơ

thể cử động khi thực hiện một số động tác

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

GV yêu cầu HS quan sát SGK và làm một số

động tác như bạn nhỏ ở SGK

Bước 2: Hỏi: Trong các động tác em vừa làm,

bộ phận nào của cơ thể cử động?

Kết luận :SGK

Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan

vận động

Mục tiêu: -Biết xương và cơ là các cơ quan

vận động

-HS nêu được vai trò của xương và cơ

Cách thực hiện:

Bước 1:

Hỏi: Dưới lớp da có gì?

Bước 2: Cho HS thực hành cử động

Hoạt động GV

-HS thực hiện

-Cả lớp làm động tác: giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi gập mình

-HS tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình -Có xương và cơ

Trang 2

5’

Hỏi: Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động

được?

Bước 3: HS quan sát H5 SGK

Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận

động của cơ thể

Hoạt động 3: Trò chơi vật tay.

Mục tiêu: HS biết được hoạt động và vui chơi

bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển

tốt

Cách tiến hành:

GV hướng dẫn cách chơi

Theo dõi cả lớp chơi

Kết luận: Trò chơi cho chúng ta thấy tay ai

khỏe hơn là biểu hiện cơ quan vận động của

bạn đó khỏe Vì vậy cần chăm chỉ tập thể dục

và ham thích vận động

3 Củng cố dặn dò:

-Cho HS làm vở bài tập

-Dặn dò: cần chăm chỉ tập thể dục và thường

xuyên

-Nhờ sự phối hợp của xương và cơ

-HS chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ thể

-2 HS chơi thử

-Cả lớp cùng chơi

-HS làm vở bài tập

_

11/9/09 lớp2D

Bài2: BỘ XƯƠNG

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

-Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể

-Hiểu: cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế để cột sống không bị siêu vẹo

II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ và vở bài tập TN-XH

Trang 3

III Hoạt động dạy học:

5’

12’

15’

1 Bài cũ: Nêu các cơ quan vận động của cơ

thể? GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.

Mục tiêu: Nhận xét và nói được tên một số

xương của cơ thể

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương rồi

chỉ và nói tên một số xương, khớp xương

Bước 2: Hoạt động cả lớp

-GV cho cả lớp thảo luận:

+Theo em hình dạng và kích thước các xương

có giống nhau không?

+Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống

và các khớp

Kết luận: SGV (trang 20)

Hoạt động 2: Thảo luận về cách giữ gìn, bảo

vệ bộ xương

Mục tiêu: Hiểu được cần đi đứng, ngồi đúng

tư thế và không mang, xách vật nặng để cột

sống không bị siêu vẹo

Cách tiến hành:

CH:+Tại sao hang ngày chúng ta phải ngồi, đi,

đứng tư thế?

+Tại sao phải đeo cặp sách ở hai vai?

+Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?

Kết luận: -Chúng ta ở tuổi lớn, xương còn

mềm, nếu ngồi học không ngay ngắn, mang

xách không đúng cách…sẽ dẫn dến cong vẹo

cột sống

-Muốn xương phát triển tốt cần có thói quen

ngồi học ngay ngắn, đeo cặp sách ở hai vai và

-2 HS

-HS thực hiện

-HS trả lời

-HS quan sát H2,3 SGK -HS lần lượt trả lời

Trang 4

tập luyện thể dục đều đặn

3 Củng cố dặn dò: -Cho HS làm vở BT

_

Bài3: HỆ CƠ I.Mục tiêu: Sau bài, HS có thể :

-Chỉ và nói tên được tên một số cơ của cơ thể

-Biết được nhờ có cơ mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được -Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc

II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ và vở bài tập TN-XH

III Hoạt động dạy học:

5’ 1 Bài cũ: Chỉ vị trí, nói tên một số xương

của cơ thể

GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ.

Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của

cơ thể

-2 HS

Trang 5

7’

5’

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

-Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể

Bước 2: Làm việc cả lớp, GV treo tranh vẽ hệ

Kết luận: (SGV trang 23)

Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay.

Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ

đó mà cơ thể cử động được

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm cá nhân và theo cặp

-GV yêu cầu từng HS quan sát H2_SGK, làm

động tác như hình vẽ đồng thời quan sát sờ nắn

và mô tả bắp cơ ơ cách tay khi co_duỗi xem nó

thay đổi như thế nào

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: (SGV trang 23)

Hoạt động 3: Thảo luận:

Làm gì để cơ được săn chắc?

Mục tiêu: Biết vận động và tập thể dục

thường xuyên sẽ giúp cơ được săn chắc

Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

Kết luận: Nên ăn uống đầy đủ, rèn luyện thân

thể để cơ được săn chắc

3 Củng cố dặn dò:

Nhận xét giờ học

-HS quan sat hình SGK -HS làm việc theo cặp -HS lên bảng

-HS thực hành theo hướng dẫn của GV, trao đổi nhóm đổi

-Một số nhóm xung phong trình diễn trước lớp

-HS trả lời -HS làm vở BT

25/9/09 lớp 2D

Bài 4: LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT

TRIỂN TỐT?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể :

-Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt

Trang 6

-Giải thích vì sao không nên mang các vật quá nặng.

-HS có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt

II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ và vở bài tập TN-XH

III Hoạt động dạy học:

5’

15’

1 Khởi động: Trò chơi: Xem ai khéo.

Mục tiêu: HS thấy được cần phải đi và đứng

đúng tư thế để không bị cong vẹo cột sống

Cách chơi: Cho HS xếp thành 2 hàng dọc ở

giữa lớp Mỗi em đội trên đầu một quyển sách

và đi quanh lớp rồi về chỗ ngồi sao cho quyển

sách không bị rơi xuống

GV và HS nhận xét trò chơi

GV: Đây là một trong những bài tập để rèn

luyện tư thế đi, đứng đúng

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm gì để cơ và xương phát

triển tốt?

Mục tiêu: -Nêu được những việc cần làm để

xương và cơ phát triển tốt

-Giải thích tại sao không nên mang các vật quá

nặng

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

-GV giao việc: các cặp quan sát và nói với

nhau về nội dung các H1,2,3,4,5 trang 10, 11

-Theo dõi và giúp đỡ HS

Bước 2: Làm việc cả lớp

Đánh giá kết quả các nhóm

-Cả lớp cùng chơi

-HS thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét, HS trả lời

-Liên hệ các công việc cần làm ở nhà để giúp

Trang 7

3’

CH: ”Nên và không nên làm gì để xương và cơ

phát triển tốt?”

GV nhắc nhở HS nên ăn uống đầy đủ, lao động

vừa sức và tập luyện TDTT sẽ có lợi cho sức

khỏe và giúp cho cơ và xương phát triển tốt

Hoạt động 2: Trò chơi “Nhấc một vật”.

Mục tiêu: Biết được cách nhấc một vật sao

cho hợp lý để không bị đau lưng và không bị

cong vẹo cột sống

Cách tiến hành:

Bước 1: GV làm mẫu, phổ biến cách chơi

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi

GV theo dõi HS chơi, nhận xét em nào nhấc

vật đúng tư thế và khen ngợi đội nào có nhiều

em làm đúng làm nhanh

3 Củng cố dặn dò:

-Dặn dò: cần phải làm việc vừa sức, ăn uống

đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên tập TD-TT

để cơ thể khỏe mạnh

đỡ gia đình

-HS chia thành 2 đội để chơi

-Cả lớp chơi

-HS làm vở BT



02/10/09 lớp 2D

Bài 5: CƠ QUAN TIÊU HÓA

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể :

-Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên tranh vẽ hoặc mô hình

II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ phóng to và các phiếu rời ghi tên các cơ quan

tiêu hóa và tuyến tiêu hóa

III Hoạt động dạy học:

5’ 1 Bài cũ: CH: Nên làm gì để xương và cơ phát

triển tốt?

-2 HS trả lời -Lớp nhận xét

Trang 8

7’

GV đánh giá ghi điểm

2.Khởi động: trò chơi”Chế biến thứ căn”.

Mục tiêu: Giới thiệu bài và giúp HS hình dung

sơ bộ đường đi của thức ăn từ miệng xuống dạ

dày, ruột non

Cách tiến hành:

-GV: hướng dẫn trò chơi

-Kết thúc trò chơi GV yêu cầu HS nói xem các

em học được gì qua trò chơi này

GV nêu đầu bài

Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của thức

ăn trên sơ đồ ống tiêu hóa

Mục tiêu: Nhận biết đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hóa

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp: GV yêu cầu 2 HS

cùng quan sát H1 SGK trang 12 và chỉ vị trí

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu

môn trên sơ đồ

Bước 2: Làm việc cả lớp:

-GV treo hình vẽ ống tiêu hóa phóng to

-Cho HS viết tên các cơ quan của ống tiêu hóa

Kết luận: Thức ăn đưa vào miệng rồi xuống thực

quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ

dưỡng Ở ruột non các chất bổ được thấm vào đi

vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bã được đưa

xuống ruột già và thải ra ngoài

Hoạt động 2: Quan sát nhận biết các cơ quan

tiêu hóa trên sơ đồ

Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các

cơ quan tiêu hóa

Cách tiến hành:

-Cho HS quan sát H2 SGK trang 13 và chỉ đâu

là tuyến nước bọt, gan, túi mật, tụy

CH: Kể tên các cơ quan tiêu hóa

Kết luận: SGK

-Cả lớp cùng chơi -HS trả lời

-2 HS lên bảng

-Cả lớp quan sát -2 HS trả lời

Trang 9

5’

Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình.

Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan

tiêu hóa

Cách tiến hành: -Chia nhóm 6

-Giao việc các nhóm: gắn chữ vào bên cạnh các

cơ quan tieu hóa cho đúng

-Theo dõi HS chơi

-Đánh giá kết quả khen ngợi nhóm nào làm

đúng, làm nhanh

3 Củng cố dặn dò:

-Cần ăn uống điều độ, hợp vệ sinh

-Có ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa

-HS chơi theo nhóm -Trình bày kết quả



TUẦN 6: Ngày dạy: 06/10/09 lớp 2A, 2B, 2C

09/10/09 lớp 2D

Bài 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN

I.Mục tiêu: Giúp HS :

-Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

-Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ

II.Đồ dùng Dạy-Học:

-Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa phóng to

-Vở BT-TNXH

III.Hoạt động Dạy-Học:

5’

12’

1.Bài cũ:-Chỉ trên sơ đồ các cơ quan tiêu hóa.

-GV đánh giá ghi điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1:Thực hành và thảo luận

Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi thức

ăn ở khoang miệng và dạ dày

Cách tiến hành:

Bước 1: Thực hành theo cặp

-HS thảo luận theo SGK trang 14 và TLCH:

-2 HS trả lời

-Lớp nhận xét

-HS thảo luận:

Trang 10

5’

+Nêu vai trò của răng, lưỡi, nước bọt khi ăn

+Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành

gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: ở miệng, thức ăn được răng nghiền

nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được

nuốt xuống thực quản rồi vào dạ dày Ở dạ dày

thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp

của dạ dày và một phần thức ăn được biến thành

chất bổ dưỡng

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi thức

ăn ở ruột non và ruột già

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

-GV yêu cầu HS đọc và thảo luận thông tin

trong SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: Vào đến ruột non phần lớn thức ăn

biến thành chất bổ Chúng thấm vào máu đi nuôi

cơ thể Chất bã biến thành phân rồi được đưa ra

ngoài Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày để

tránh bị táo bón

Hoạt động 3: Vận dụng vào đời sống.

GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ?

+Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa

sau khi ăn no?

Kết luận: -Ăn chậm nhai kĩ để thức ăn được

nghiền nát tốt hơn làm cho quá trình tiêu hóa

thuận lợi Thức ăn chóng được tiêu hóa…

-Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc,

tiêu hóa thức ăn tốt hơn, nếu ta chạy nhảy ngay

dễ bị đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của

sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

-HS thảo luận

-Một số HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-Cả lớp cùng phát biểu

ý kiến

-HS khác bổ sung

Trang 11

3’ 3 Củng cố dặn dò:

-GV nhắc HS nên vận dụng những điều đã học

vào thực tế cuộc sống hằng ngày như ăn chậm

nhai kĩ, đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy

lau đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường



TUẦN 7: Ngày dạy: 13/10/09 lớp 2A, 2B, 2C

16/10/09 lớp 2D Bài 7: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ

I.Mục tiêu: Giúp HS :

-Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh

*Biết được buổi sang nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn

II.Đồ dùng Dạy-Học:

-Tranh vẽ SGK trang 16, 17

- HS sư tầm tranh ảnh về thức ăn, nước uống thường dùng

III.Hoạt động Dạy-Học:

5’

10’

1 Bài cũ: -Trình bày sơ lược về sự biến đổi

thức ăn ở khoang miệng và dạ dày

-GV đánh giá, ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: -HS kể về các bữa ăn và những thức

ăn mà các em ăn uống hằng ngày

-HS hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

-GV giao việc HS: 1 HS hỏi, 1 HS trả lời

-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

-GV chốt ý: +Để đảm bảo cho ta ăn uống đủ

lượng thức ăn hằng ngày, mỗi ngày ít nhất ăn đủ

3 bữa: sáng, trưa và tối

+Nên ăn nhiều vào bữa sáng và bữa trưa

-2 HS trả lời

-Lớp nhận xét

-HS quan sát H1,2,3,4 SGK trang 16 và thảo luận theo tranh vẽ

-Đại diện các nhóm treo tranh và trình bày kết quả thảo luận

-Lớp nhận xét

Trang 12

5’

5’

+Hằng nên uống đủ nước

+Nên ăn phối hợp các loại thức ăn: thịt, cá, rau

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích lợi của

việc ăn uống đầy đủ

Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy

đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

CH: +Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống đủ

nước?

+Nếu ta thường xuyên bị đói, khát thì điều gì sẽ

xảy ra?

-GV chốt ý: Chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn

và ăn đủ lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng

biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể, làm cơ

thể khỏe mạnh chống lớn… Nếu để cơ thể bị

đói, khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, học tập và làm

việc kém

Hoạt động 3: Trò chơi “Đi chợ”.

Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng

bữa ăn cho phù hợp và có lợi cho sức khỏe

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS chơi theo

nhóm Các nhóm thi viết tên các loại thức ăn, đồ

uống hằng ngày

-GV đánh giá kết quả chơi

3 Củng cố dặn dò: Cho HS liên hệ:

-Cần rửa sạch tay trước khi ăn, không ăn đồ

ngọt trước bữa ăn, không ăn quà vặt

-Nên ăn đủ, uống đủ và ăn thêm hoa quả để giúp

cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh

-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Các nhóm thi đua

TUẦN 8: Ngày dạy: 20/10/09 Lớp 2A,2B,2C

23/10/09 Lớp 2D

BÀI 8: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ

Trang 13

I.Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống

như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rữa sạch tay trước khi ăn và sau khi

đi đại tiểu, tiện

II.Đồ dùng Dạy-Học:- Hình vẽ trong SGK trang 18,19

-HS và GV chuẩn bị một số loại hoa quả

III.Hoạt động Dạy-Học:

2’

12’

10’

1.Khởi động: Cả lớp hát bài: Bàn tay sạch

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu : Biết được những việc cần làm để ăn

sạch

Cách tiến hành:

Bước 1:Làm việc với SGK theo nhóm đôi

-Cho HS quan sát hoa quả và các hình ở SGKvà

thảo luận: Để ăn sạch, bạn phải làm gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

+Hình 1:Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ

sinh?

+Hình 2:Rửa quả như thế nào là đúng?

+Hình 3:Bạn gái trong hình đang làm gì? Kể tên

một số quả trước khi ăn cần gọt vỏ?

+Hình 4:Tại sao thức ăn phải được để trong bát

sạch, mâm đậy lồng bàn?

+Hình 5:Bát, đũa thìa trước và sau khi ăn phải

làm gì?

Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:

-Rửa sạch tay trước khi ăn

-Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn…

-Thức ăn phải đậy cẩn thận…

-Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ

Hoạt động 2:Làm việc với SGK

Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để

đảm bảo uống sạch

Cách tiến hành:

-HS thảo luận

-Đại diện nhóm trả lời: -Rửa bằng nước sạch và

xà phòng…

-Rửa dưới vòi nước chảy hoặc nước sạch… -Đang gọt vỏ, dừa, cam, chuối, đu đủ…

-Ruồi, gián,chuột…khỏi bò,đậu và

-Rửa sạch để nơi cao ráo sạch sẽ…

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w