Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài -2 học sinh lên bảng trả bài cũ.. tập đọc: “Lời [r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày tháng năm 2006
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do phiên âm tiếng nước ngoài: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, các từ ngữ HS địa phương dễ viết sai: lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ,
Nắm được cốt truyện: cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc
Kể chuyện:
Rèn kĩ năng nói: HS dựa vào gợi ý, HS kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiện sinh động, thể hiện đúng nôi dung
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người
dân yêu nước?
-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học
dẫn vào câu chuyện Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc cảm
động, nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?
-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm
một lớp tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ
+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam
Trang 2-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng dẫn
HS đọc
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1
-Đến thăm một trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì
bất ngờ, thú vị?
-YC HS đọc đoạn 2
-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và
có nhiều đồ vật của Việt Nam?
-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam?
-YC HS đọc đoạn 3
-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS
Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam
lúc chia tay?
-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu
chuyện này?(treo bảng phụ các ý cho HS chọn)
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…
-3 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết bay
mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến khách.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 1 (giọng vừa phải)
-1 HS đọc đoạn 1
-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.
-1 HS đọc đoạn 2
-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt Nam Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.
-Muốn biết HS Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.
-1 HS đọc đoạn 3
-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến dưới làm tuyết bay mù mịt.
-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các bạn
vì các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
Trang 3* NGHỈ LAO 1 PHÚT.
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Câu chuyện được kể theo lời của ai?
-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các
gợi ý SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời
của mình Các em cần kể tự nhiện, sinh động,
thể hiện đúng nội dung
-Kể bằng lời của em là thế nào?
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của
mình
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC SGK
-Câu chuyện được kể theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam
-Lắng nghe
-Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-3 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.
-Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
Bài 14: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1)
I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:
Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vây cần được chăm sóc, bảo vệ
Học sinh có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Đồng tình, ủng hộ việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi Phê bình, không tán thành những hành động không chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Thực hiện chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Tham gia tích cực các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi
II Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập
Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1
III Lên lớp:
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguốn nước?
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.
b.Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
-Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo luận về
các bức tranh và trả lời các câu hỏi sau:
+Trong tranh các bạn đang làm gì?
+Làm như vậy có tác dụng gì?
+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối với con
người?
+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì?
-GV rút ra kết luận:
+Các tranh đều cho ta thấy các bạn nhỏ đang
chăm sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình.
+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người
thức ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức
khoẻ.
+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ mạnh
chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật
nuôi.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về cách chăm
sóc cây trồng, vật nuôi.
-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi thành viên
nhóm sẽ kể tên một vật nuôi, một cây trồng
trong gia đình mình rồi nêu những việc mình đã
làm để chăm sóc con vật / cây trồng đó và nêu
những việc nên tránh đối với vật nuôi cây trồng
-Ý kiến của các thành viên được ghi lại vào báo
cáo:
Tên vật
nuôi
Những việc em
làm để chăm
sóc
nên tránh để bảo vệ
-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của nhóm mình
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
-Lắng nghe giới thiệu
-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ và thảo luận và trả lời các câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng
+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn
+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh , cứng cáp
+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn
* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi
-Lắng nghe
-HS chia thành nhóm, thảo luận theo HD của GV và hoàn thành báo cáo của nhóm:
Cây trồng
Những việc em làm để chăm sóc cây
Những việc nên tránh để bảo vệ cây
-Các nhóm dán báo cáo lên bảng
Trang 5lên bảng theo hai nhóm.
-Nhóm 1: Cây trồng
-Nhóm 2: Vật nuôi
-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo của nhóm
mình
-Rút ra các kết luận:
+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, vật nuôi
bằng cách bón phân, chăm sóc, bắt sâu, bỏ là
già, cho con vật ăn, làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc
phòng bệnh.
+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng, vật nuôi sẽ
phát triển nhanh Ngược lại cây sẽ khô héo dễ
chết, vật nuôi gầy gò dễ bị bệnh tật.
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản
thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những
gì các em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến -Lắng nghe và ghi nhận
-HS tự phát biểu - VD:
-Cần quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi
………
TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có đến năm chữ số
Củng cố giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II/ Chuẩn bị:
Phấn màu
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy hocï:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước
-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện tích hình
chữ nhật
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em củng cố về phép cộng các số có đến năm
chữ số, áp dụng để giải bài toán có lời văn
bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích
hình chữ nhật Ghi tựa
b Luyện tập:
-3 HS lên bảng tính diện tích của ba hình -Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét
-Nghe giới thiệu
Trang 6Bài 1:
-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó chữa
bài
-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết
các số hạng, không viết kết quả) sau đó thực
hiện phép tính này trước lớp cho HS theo dõi
-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài
-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần
lượt nêu cách thực hiện phép tính của mình
46215 4072 19360 69647
Bài 2:
-GV gọi HS đọc đề toán
-Hãy nêu kích thước hình chữ nhật ABCD?
-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện tích hình
chự nhật ABCD
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu cầu HS
quan sát
-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân
nặng của con?
*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ đồ, ta
thấy cân nặngău3a con được biểu diễn bằng
một đoạn thẳng, cân nặng của mẹ được biểu
diễn bằng 3 đoạn thẳng như thế Vậy cân
nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con
-Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài toán
-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho bài toán
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu vi và
diện tích HCN
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp, làm bài vào VBT
-3 HS lần lượt thực hiện yêu cầu của GV, ví dụ:
* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7.
*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1.
*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6
*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1.
*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647
-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi
-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là:
( 6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18 (cm 2 )
Đáp số: 18cm; 18 cm2 -HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán
-Con nặng 17 kg
-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con
-Tổng cân nặng của hai mẹ con
-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:
17 + 51 = 68 (kg)
Trang 7-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài sau
Đáp số: 68 kg
Thứ ba ngày …… tháng …… năm 2006
THỂ DỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ
HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG
I Mục tiêu:
Hoàn thiện bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác chính xác
Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện mức tương đối đúng
Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi.
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ
để cầm và kẻ sân cho trò chơi 2-3 em một quả bóng.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học: 1 phút Khởi động tự do
-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân
tập 100 – 200m: 1 phút
-Trò chơi “Kết bạn”: 1-2 phút
Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục PTC với cờ: 5 - 7 p.
+Lớp triển khai đội hình 3 vòng tròn đồng
tâm, mỗi em cách nhau 2m Sau đó GV
cho tập 8 động tác 2 lần, mỗi lần 2 x 8
nhịp Giữa các lần cho các em nghĩ ngơi
tích cực Có thể điều khiển tập thể dục
PTC bằng nhịp hô, trống, nhạc, gỗ phách
*Học tung và bắt bóng bằng hai tay: 8-10
phút.
+GV tập hợp HS nêu tên động tác, HD
cách cầm bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung
bóng, bắt bóng
+Cho các em đứng tại chỗ từng người một
tập tung và bắt bóng Cần HD các em cách
di chuyển để bắt được bóng
-GV quan sát và nhận xét sửa sai cho HS
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp
cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, … -Chạy châm theo YC của GV
-Tham gia trò chơi “Kết bạn” một cách tích cực
Đứng theo đội hình vòng tròn
-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp
-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện
-HS lắng nghe và quan sát động tác của GV
-Thực hiện tung và bắt bóng theo HD của GV -Hai em đứng đối diện nhau, một em tung bóng,
em kia bắt bóng Cả hai em đều tung và bắt bóng bằng hai tay Tung bóng sao cho bóng bay vòng
Trang 8*Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”: 6 - 8 phút
(Nội dung SGK)
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,
cho HS chơi thử 1- 2 lần, sau khi các em đã
nắm vững cách chơi mới tổ chức chơi chính
thức Khi HS đứng ở tư thế chuẩn bị, GV
mới phát lệnh để trò chơi bắt đầu GV
cũng có thể dùng còi để điều khiển cuộc
chơi Cho các em chơi 3 lần kéo, ai được 2
lần là thắng, sau đó đổi người chơi
-Mỗi tổ cử 3 bạn thi với các tổ khác tìm
người vô địch: 1lần
Phần kết thúc:
-Cho đi lại thả lỏng hít thở sâu: 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập
bài TDPTC
cung vừa tầm bắt của bạn, Thực hiện liên tục như vậy, không để bóng rơi với số lần càng nhiều càng tốt
*HS tham gia chơi tích cực
-Lắng nghe, sau đó tiến hành chơi thử, sau đó chơi chính thức
-Cử đại diện tham gia thi
-Đi lại thả lỏng hít thở sâu
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) LIÊN HỢP QUỐC I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Liên hợp quốc Viết đúng các chữ số
Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: tr/ch, êt/êch Đặt câu
đúng với các từ ngữ mang âm, vần trên
II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày
tháng năm nào?
-Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
-bác sĩ, mỗi sang, xung quanh, điền kinh,……
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 24-10-1945.
-Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và
Trang 9đích gì?
-Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp
quốc?
-Viết Nam trở thành thành viên của Liên hợp
quốc từ ngày tháng năm nào?
-GV: Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được
công nhận là thành viên Liên hợp quốc
nhưng chưa hoặc không phải quốc gia độc
lập
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu
nối giữ các chữ số
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: chọn câu a hoặc câu b.
Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ
nhưng mỗi từ còn để trống một tiếng (chữ)
Nhiệm vụ của các em là chọn tiếng triều
hay chiều điền vào chỗ trống sao cho đúng.
-Sau đó YC HS tự làm
-Cho HS lên bảng thi làm bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu b: Cách làm tương tự câu a.
Bài 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em
chọn 2 từ ngữ trong các số từ ngữ các em đã
hoàn thành và đặt câu với mỗi từ ngữ đó
Như vậy mỗi em phải đặt 2 câu
-Cho HS làm bài
-Phát cho HS 3 tờ giấy A4+ bút dạ để HS
làm bài tập vào giấy
phát triển giữa các nước.
-Có 191 nước và vùng lãnh thổ.
-Ngày 20- 9-1977.
-Lắng nghe
-HS trả lời
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa (Viết Nam)
-HS: 24-10-1945, 20- 9-1977, tháng 10 năm
2002, …
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-Lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
-Đọc lời giải và làm vào vở
-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.
- Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch.
-1 HS đọc YC SGK
-Lắng nghe
-HS tự làm bài cá nhân
-Nhận đồ dùng và làm bài tập vào giấy A4
Trang 10-Cho HS trình bày bài.
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép bài vào VBT
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-3 HS làm bài vào giấy lên bảng dán kết quả trình bày cho lớp nghe Lớp nhận xét
-Lắng nghe
TOÁN : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính)
Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan
II/ Chuẩn bị: Tóm tắt BT 3.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết thực hiện phép trừ các số trong
phạm vi 100 000 Ghi tựa
b Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ
85674 - 58329
*Hình thành phép trừ 85674 - 58329
-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số
85674 - 58329
-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số 85674 -
58329, chúng ta làm như thế nào?
-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các
số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép trừ
85674 - 58329
*Đặt tính và tình 85674 - 58329
-GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện
85674 - 58329
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS nghe GV nêu yêu cầu
-HS Chúng ta thực hiện phép trừ 85674 - 58329
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấy nháp
-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn