Địa ph em đã làm gì để bảo vệ m trường * Nhận xét, cho điểm 3.Bài mới .Tập hợp kết quả điều tra về các gia đình TBLS ở thôn của từng nhóm HS .Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả điều tra[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp HS
Biết đặt tính và nhân( chia) số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ số
Biết giải toán có phép nhân (chia)
II Chuẩn bị: 1 số phép tính
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
b.Luyện tập:
Bài 1:
-HS tự làm bài, nhắc lại cách thực hiện
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì
-Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số bạn đc chia bánh talàm
- GV giải thích lại về hai cách làm,
(Cách 2) Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn )
Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu BT
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách tình d t của HCN?
- Vậy để tính được diện tích của HCN
chúng ta phải đi tìm gì trước?
- HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở
- Đặt tính rồi tính kết quả:
a 10715 30755 5
x 6 07 6151 25
6 4 2 90 05 0
b 21542 48729 6
x 3 07 8121
64626 12 09
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm,lớp làm vở
(Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái )
Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn
- Tình diện tích của h chữ nhật
- 1 HS nêu
- Tìm độ dài của chiều rộng HCN
TUẦN 32
Trang 2- Yêu cầu HS tự làm bài.
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: chiều dài3
1
Diện tích: …cm2 ?
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4: HS khá, giỏi làm bài
- HS đọc yêu cầu BT
- Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
- Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8
thì chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
-Còn chủ nhật tuần trước là ngày nào ?
- Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật
- Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét, khen HS học tập tốt
- Về luyện tập thêm các bài tập ở VBT,
chuẩn bị bài sau
-2hs lênbảng làm,lớp làm VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày
- Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì
chủ nhật tuần sau là ngày:
8 + 7 = 15
- Là ngày: 8 – 7 = 1
- HS làm vào vở, đại diện HS nêu
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29
- Lắng nghe
I Mục tiêu:
A Tập đọc
- Đọc đúng, rõ ràng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ
- Hiểu ND ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường.( trả
lời được các câu hỏi 1,2,4,5)
B Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh
hoạ (SGK)
- HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
- GDMT: kkai thác trực tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 KTBC :
3 Bài mới:
Giới thiệu:
- Đọc và trr lời câu hỏi bài:Bài hát trồng cây
Trang 3b Hướng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu một lần
- GV h dẫn lđọc kết hợp giải nghĩa từ:
*Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
- Hướng dẫn phát âm từ khó
* Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, gv theo dõi hs đọc và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
- HDtìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
*Luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Lớp đồng thanh đoạn 4
c H dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên
điều gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác
thợ săn làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng
ta ?
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đoạn trong bài đọc trước lớp
- HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho hs thi đọc theo đoạn
* Cho HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Xác định yêu cầu:
- HS đọc YC SGK
- HS qsát tranh trong sgk (tranh ph to)
b Kể mẫu:
- Cho hs kể lại câu chuyện theo lời của
- H sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc một câu
- HS luyện đọc các từ khó + Mỗi nhóm 4 hs luyện đọc trước lớp.Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
- HS trả lời theo phần chú giải SGK
- Mỗi nhóm 4 học sinh luyện đọc
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đồng thanh đ 4 (giọng vừa phải)
- HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
- Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
- Nó căm ghét người đi săn độc ác Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần rất cần chăm sóc
- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
- Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vật là độc ác
- HS theo dõi GV đọc
- 3 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- 3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
- 1 HS đọc yc :
- HS quan sát tranh
- HS kể lại câu chuyện bằng lời của
Trang 4người thợ săn.
- GV nhận xét phần kể của hs
c Kể theo nhóm:
- HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò :
+ C ch muốn nói điều gì với chúng ta ?
- Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác
thợ săn.Đọc trước bài: Cuốn sổ tay
người thợ săn
- HSqsát tranh, nêu nội dung từng tranh
+ Tranh1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng + Tranh2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+Tranh3: Vượn mẹ chết rất thảm thương + Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ
và bỏ nghề săn bắn.
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS tiếp nối nhau thi kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhận xét bình chọn hs nhập vai bác thợ săn, kể hay nhất, cảm động nhất
- Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Tập đọc: CUỐN SỔ TAY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rành mạch bết nghỉ hơi hợp lý giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác.(trả lời được các CH trong sgk)
II Chuẩn bị: Bản đồ thế giới
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 KTBC:
3.Bài mới :
a Giơí thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu
b Luyện đọc:
- Đọc mẫu: đọc mẫu toàn bài một lượt
- HD: đọc với giọng thông thả, hồi hộp,
nhanh, vui mừng ở phần cuối Nhấn giọng
ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Đọc từng câu kết hợp luyện phát âm từ
khó
- HD phát âm từ khó
- Đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ khó
- HD HS chia bài thành 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
- HS đọc bài cũ và TLCH
- Theo dõi GV đọc
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó do HS nêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD
- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
- 4 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý
Trang 5của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt
giọng cho HS
- Giải nghĩa các từ khó
- HS đặt câu với từ
- HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
*Luyện đọc bài theo nhóm
*Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh cả bài
c HD HS tìm hiểu bài:
+ Thanh dùng số tay để làm gì ?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh
+ Vì saO Lân lại khuyên Tuấn không nên
tự ý xem số tay của bạn?
d Luyện đọc lại:
- GV đọc lại toàn bài
- HS tự chọn một đoạn trong bài và luyện
đọc lại đoạn đó
4.Củng cố – Dăn dò :
- Hỏi lại nội dung bài
- Khen nhóm đọc hay Về nhà tập ghi chép
số tay các điều lí thú về khoa học, văn
nghệ, thể thao
ngắt giọng cho đúng
- HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
- HS thi nhau đặt câu
- 4 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
- Mỗi nhóm 4 hs luyện đọc trong nhóm
- Bốn nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp cùng đồng thanh
- HS đọc thầm toàn bài TLCH
+ Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú
+ Có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước có số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất
+ Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng… thiếu lịch sự
- HS tự luyện đọc
- 4 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tt)
I.Mục tiêu: Giúp HS
Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi đề bài
b HD giải bài toán
- Bài toán đã cho cái gì ?
- Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?
- 1 HS đọc, lớp nghe
- Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can
- Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can
Trang 6- Để tính được 10l đổ vào mấy can trước
hết chúng ta phải làm gì?
- Tính số l trong một can như thế nào?
- Biết được 5l mật ong thì đựng trong một
can, vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy
can?
- HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
35 lít : 7 can
10 lít : can?
- Nhận xét và ghi điểm
- Trong bài toán trên bước nào được gọi là
bước rút về đơn vị?
- Cách giải bài toán này có điểm gì khác
với các bài toán có liên quan đến rút về
đơn vị đã học?
- Các bài toán có liên quan đến rút về đơn
vị thường được giải bằng 2 bước
+ Bước1: Tìm giá trị của 1 phần trong các
phần bằng nhau (Th hiện phép chia)
+ Bước2: Tìm số phần bằng nhau của một
giá trị (Thực hiện phép chia)
- HS nhắc lại các bước giải bài toán có liên
quan đến rút về đơn vị
c Luyện tập:
Bài 1 : HS đọc đề bài toán
- Hỏi tóm tắt rồi giải
Tóm tắt bài toán :
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
- Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 2: HD tương tự bài 1
- HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán
- Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
- Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
- Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – dặn dò :
như thế?
- Tìm số l mật ong đựng trong một can
- Lấy 57 : 7 = 5(l)
- 10l mật ong đựng trong số can:
- 10 : 5 = 2(can)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để đựng 10l mật ong là:
10 : 5 = 2(can) Đáp số: 2can
- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
- Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau
- Lắng nghe và nhắc lại
- 2 HS
- 1 HS đọc, lớp nghe
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT Bài giải:
Số kg đường đựng trong một túi là:
40 : 8 = 5(kg)
Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi
- Mỗi cái áo cần:
24 : 4 = 6 ( cúc )
- 42 cúc dùng cho số cái áo:
42 : 6 = 7 (áo)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Tính giá trị của biểu thức
- Phần a đúng Vì…
- Phần b sai…
- Phần c sai vì…
- Phần d đúng.Vì…
Trang 7- Nhận xét, khen hs có tinh thần học tốt
- HS về luyện thêm các btậpVBT, chuẩn
bị bài sau
- Lắng nghe và ghi nhận
Đạo đức: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Biết ơn các gia đình thương binh, liệt sĩ
I MỤC TIÊU
- Giúp HS hiểu được các thương binh, liệt sĩ đã cống hiến xương máu, tính mạng của
mình trong những cuộc chiến tranh ác liệt để giành lại cuộc sống độc lập, tự do, ấm no
yên bình ngày nay
- Bày tỏ thái độ biết ơn gia đình TBLS bằng những việc làm thiết thực phù hợp với
điều kiện và khả năng của mình
II CHUẨN BỊ
- Các thông tin và hình ảnh về các gia đình TBLS
- Cả lớp, cá nhân, nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ng nhân dẫn đến m tr bị ô nhiễm
- Nêu các cách để bảo vệ môi trường Địa ph
em đã làm gì để bảo vệ m trường
* Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
.Tập hợp kết quả điều tra về các gia đình
TBLS ở thôn của từng nhóm HS
.Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả điều tra
của nhóm mình trước lớp
.Thống nhất và lập danh sách các gia đình
TBLS ở địa phương
- Phát mẫu danh sách cho HS
- Hướng dẫn HS lập danh sách
.Lập kế hoạch hoạt động đền ơn đáp nghĩa
bằng những việc làm cụ thể
- Hãy nêu những việc các em có thể làm để
giúp đỡ gia đình TBLS
-GV kết luận những việc làm phù hợp: Thăm
hỏi hàng ngày, giúp đỡ những công việc như
quét dọn, nấu cơm, tưới rau, nhổ cỏ, đọc
sách
4.Củng cố - Dặn dò
- HS về thực hiện giúp đỡ gđTBLS = những
- HS trả lời
- Các nhóm nộp kết quả điều tra
- Đại diện nhóm trình bày
- Cá nhân
- Thực hiện theo hướng dẫn của
GV -Nhóm 6
- Thảo luận trong nhóm Đại diện trình bày
- Lắng nghe
Trang 8việc làm như kế hoạch đã lên.Bài sau: …
- Bài sau Thăm một số gia đình TBLS
Chính tả: NGÔI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b
II Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập.
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
a.GTB: Nêu mục tiêu bài học
b.HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
+ Ngôi nhà chung của mọi dtộc là gì ?
+ Những việc chung mà tất cả các dân
tộc phải làm là gì ?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- HS tìm từ khó rồi phân tích
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho hs viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi: đổi bài dò chéo
* Chấm bài:
- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c HD làm BT:
Bài 2: Chọn câu a hoặc câu b
Câu a: HS đọc yc bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu:
- Sau đó YC hs tự làm
- Cho HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu b: Cách làm tương tự câu a
- HD tương tự bài tập a
- Theo dõi gv đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Là trái đất
- Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- HS trả lời
- Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Sống, trái đất, trăm, mỗi, những,…
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con
- HS nghe viết vào vở
- HS tự dò bài chéo
- HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
- Đọc lời giải và làm vào vở
Bài giải:
a nương đỗ- nương ngô - lưng đeo gùi
Trang 94.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét bài viết hs
- Dặn hs về ghi nhớ các quy tắc ch tả
tấp nập - làm nương -vút lên b.về làng - dừng trước cửa-dừng-vẫn nổ-vừa bóp kèn - vừa vỗ cửa xe - về vội vàng-đứng dậy -chạy vút ra đường
- Lắng nghe và ghi nhận
Tự nhiên xã hội: NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
- Biết một ngày có 24 giờ
- Biết được mọi nơi trên T Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau k
III- Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
b.Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp
Mục tiêu : HS biết giải thích hiện tượng ngày
và đêm trên T Đt ở mức độ đơn giản
Cách tiến hành :
-HS q sát h1,2 sgk 121 trả lời câu hỏi trong
Sgv trang 141
- Đại diện trả lời trước lớp lớp, bổ sung
* Kết luận : ( theo sgv trang 141 )
c.Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
Mục tiêu : HS biết khắp mọi nơi trên TĐ có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng Biết
thực hành biểu diễn ngày và đêm
.Cách tiến hành :
- Chia lớp thành 4 nhóm hs trong 4 nhóm lần
lượt làm thực hành như hd trong sgk
- Đại diện các nhóm thực hành trước lớp
Lớp nhận xét
* Gv kết luận : ( theo sgv trang 143 )
d Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
.Mục tiêu: HS biết thời gian để TĐất quay
một vòng q mình nó là một ngày là 24 giờ
.Cách tiến hành :
-Tổ chức và h dẫn: GV đánh dấu một điểm
trên quả địa cầu, quay qủa địa cầu đúng 1
vòng theo chiều quay ngược kim đồng hồ (
- Hai hs lên bảng
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm thực hành
- Cả lớp nhận xét
Trang 10nhìn từ cực Bắc xuống ) Gv giới thiệu :
Thời gian để trái đất quay được một vòng
quanh mình nó được quy ước là một ngày
- Gv hỏi : Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy
tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng quay quanh
mình nó thì ngày và đêm sẽ diễn ra như thế
nào ?
* Kết luận : theo sgv trang 142
e Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò :
- Cho hs nhắc lại nội dung đã ôn tập
- N xét tiết học.Bài sau : Năm, tháng và mùa
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi
- HS tiếp thu
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I.Mục tiêu:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chám vào chỗ thích hợp(BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lờicho câu hỏi Bằng gì ? (BT3)
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu ycầu của bài học
b HD HS làm bài tập:
Bài 1: Yêu cầu HS nêu BT
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm
- GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
- Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời
nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải
thích cho một ý nào đó
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT
- GV nhắc lại yêu cầu BT:
- Cho hs trao đổi nhóm
- HS nhắc lại đề bài
-HS đọc yêu cầu của BT sgk
- Lắng nghe
-Trao đổi nhóm đôi,đại diện nhóm báo cáo
+Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao.
+Thứ hai: dùng để giải thích sự việc diễn ra.
+Thứ ba:Dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú.
- HS đọc yêu cầu của BT 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm vào nháp ( chỉ cần ghi thứ tự các ô trống và dấu câu cần điền )
- HS thảo luận