C thực hành: Hoạt động 2: làm việc với SGK 21’ học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi - Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh quan saùt caùc kính luùp hình t[r]
Trang 1TOÁN TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm )
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ ) BT1 (cột 1,2,3), BT2 (cột 1,2,3), BT3
- Áp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- Gọi HS làm 2 bài
- Nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:30 phút
a/ Phép trừ: 432 - 215 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính
- Gọi HS nêu cách tính
- Nhận xét bài bảng Bài tập HS
b/ Phép trừ: 627 - 143 = ?
- Gọi HS nêu cách đặt tính
- Gọi HS nêu cách tính
- Lớp làm vào bảng con
- Nhận xét bài bảng
- Kết luận:
+ Phép trừ 432 - 215 = 217 là phép trừ có nhớ
một lần ở hàng chục
+ Phép trừ 627 - 143 = 484 là phép trừ có nhớ
một lần ở hàng trăm
c/ Thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS
làm bài
- Chữa bài và ghi điểm
Bài 2: Tương tự như bài 1
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- Tổng số tem của hai bạn là ?
- Bạn bình có bao nhiêu con tem?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng giải
- Lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
- Chấm bài, cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu về luyện tập thêm về phép trừ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- 2 HS làm bảng,
- Lớp bảng con
- 3 HS đọc đề
-Hs nêu cách tính
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp bảng con
- 3 HS nêu cách tính
- 2 HS nêu
- 3 HS nêu
- 5 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
- 2 HS đọc
- Tổng số tem của 2 bạn là 335 con tem
- Bình có 128 con tem
- Tìm số tem của Hoa
Bài giải:
Số tem của bạn Hoa là:
335 - 128 = 207 (con tem) Đáp số: 207 con tem
Trang 2Thứ hai ngày 29 thỏng 8 năm 2011 TẬPĐỌC – KỂ CHUYấN : BÀI: AI Cể LỖI
I Mục đích yêu cầu:
A- Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.(trả lời các CH-SGK)
* Giao tiếp ứng xử văn húa.Thể hiện sự cảm thụng.Kiểm soỏt cảm xỳc
B- Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
I Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra đọc Hai bàn tay em
II Bài mới
A.khám phá: cho HS xem tranh
tranh vẽ gì?
Trong tranh có mấy nhân vật
Họ đang làm gì?
Chuyện gì xảy ra với các nhân vật trong tranh
bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
B Kết nối
GV đọc toàn bài Gợi ý cách đọc: Giọng nhân
vật “tôi” và giọng Cô-rét-ti – SGV tr 52, 53
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai và viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
thích hợp SGV tr.53
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng
dẫn các nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT với cường độ vừa phải,
không đọc quá to
C.Thực hành
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+Hai bạn nhỏ trong truyện tờn là gỡ?
+Vỡ sao hai bạn nhỏ giận nhau?
+Vỡ saoEn-ri-cụ hối hận muốn xin lỗi Cụ-rột ti?
+Hai bạn đó làm lành với nhau ra sao?
+Em đoỏn Cụ-rột ti đó nghĩ gỡ khi chủ động làm
lành với bạn?
HS đọc bài vả TLCH - Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ SGKvà trả lời câu hỏi
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2, 3 câu lời nhân vật)
- Đọc nối tiếp 5 đoạn
- HS đọc chú giải SGK tr.13
- Đọc theo cặp
- 3 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh các đoạn 1, 2, 3
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3, 4
En-ri-cụ Và Cụ-ret-ti
HS phỏt biểu trả lời
Trang 3+Bố đó trỏch mắng En-ri-cụ ntn?
+Theo em mỗi bạn cú điểm gỡ đỏng khen?
4 Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu một đoạn
- Chia lớp thành các nhóm 3, tổ chức thi đọc
giữa các nhóm
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
+hs dựa vào SGK trả lời
+HS phỏt biểu trả lời
- Theo dõi GV đọc
- Phân vai, luyện đọc
- Nhận xét bạn đọc hay nhất, thể hiện
được tình cảm của các nhân vật
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Như SGV tr.55
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
a Hướng dẫn HS quan sát tranh
b HD đọc ví dụ về cách kể trong SGK tr.13
- HDHS kể lần lượt theo từng tranh (chia nhóm )
c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể:
- Nhận xét: Về nội dung, về diễn đạt, về cách thể hiện
d HD HS kể lại toàn bộ câu chuyện
D.Vận dụng : Củng cố dặn dò:
- Em học được điều gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi
- HS theo dõi
Hs nờu nội dung từng tranh
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Vài HS
- HS theo dõi
Đạo đức
Trang 4Kính yêu Bác Hồ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
II Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập Đạo đức
- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác
Hồ với thiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1:
- GV giúp HS tự đánh giá việc thực hiện Năm
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn
ngồi bên cạnh
- GV khen những HS đã thực hiện tốt Năm
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng và nhắc
nhở cả lớp học tập các bạn
Hoạt động 2:
- GV khen những HS đã sưu tầm được nhiều
tư liệu tốt và giới thiệu hay
Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên
- GV: Kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thiếu nhi
chúng ta phải thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng
- HS tự liên hệ theo từng cặp
- HS trình bày, giới thiệu những tư liệu
đã sưu tầm được về Bác Hồ
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét về kết quả sưu tầm của các bạn
- HS trong lớp lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên
- Các câu hỏi:
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
+ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
+ Bạn hãy đọc Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác Hồ
- Cả lớp cùng đọc đồng thanh câu thơ:
“Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
TOÁN
Trang 5LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần) Bài 1, Bài 2 (a), Bài 3(Cột 1,2,3), Bài 4
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép cộng hoặc một phép trừ ):
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phépcộng, phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng con Vở BT
III Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, tuyên dương
- 4 HS lên bảng Mỗi tổ làm một bài
II - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi đề bài
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện
- Tự làm bài vào vở
- Chấm chữa bài, ghi điểm
Bài 3:
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt của bài toán
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành đề
bài hoàn chỉnh
- Gọi HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng nhân
- 3 HS đọc đề
- 2 HS nêu
- 4 HS lên bảng
- Lớp làm vào vở
- 2 HS nêu
- 2 HS nêu
- 2 HS lên bảng
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
vở BT
- 1 HS đọc: Lớp đọc thầm
- Ngày thứ nhất bán được 415 kg gạo
- Ngày thứ hai bán được 325 kg gạo
- Cả hai ngày bán được bao nhiêu kg gạo
- Thảo luận nhóm đôi
- HS đọc đề
Bài giải:
- Số kg gạo bán hai ngày:
415 + 325 = 740 (kg)
Đáp số: 740 kg gạo
- 3 HS đọc
- 485137
358
- 763428
336
- 628373
255
- 857574
283
Trang 6Tù nhiªn vµ x· héi
Trang 7VƯ sinh h« hÊp /I Mục tiêu :
- Kiến thức : giúp HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.
- Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
*Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan
hơ hấp.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lịng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm cĩ lợi cho cơ quan hơ hấp.
-Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân khơng hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi cơng cộng, nhất là nơi cĩ trẻ em.
- Thái độ : HS có ý thức giữ sạch mũi, họng.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’)
- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay
chống hông, chân mở rộng bằng vai Sau đó
Giáo viên hô : “Hít – thở” và yêu cầu học
sinh thực hiện động tác hít sâu – thở ra
2 Bài cũ ( 4’ ) Nên thở như thế nào ?
- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không nên
thở bằng miệng ?
- Khi được thở ở nơi có không khí trong lành
bạn cảm thấy như thế nào ?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không
khí có nhiều khói, bụi ?
- Không khí trong lành thường thấy ở đâu ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
-Ghi bảng
B Kết nối
Hoạt động 1 : thảo luận nhóm ( 12’ )
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
1, 2, 3 trang 8 SGK và hỏi :
+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?
+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?
- Hát
- Học sinh trả lời
-HS quan sát và trả lời -Tranh 1 vẽ hai bạn đang tập thể dục
- Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang dùng khăn lau sạch mũi
Trang 8+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời
các câu hỏi :
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì ?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ
sạch mũi, họng ?
- Giáo viên chốt ý :
- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói
quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ
vệ sinh mũi, họng
C thực hành:
Hoạt động 2: làm việc với SGK ( 21’ )
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
hình trang 9 SGK
+ Tranh vẽ gì ?
+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Gọi một số học sinh lên trình bày.
GV chốt lại:
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm :
+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra
những việc nên làm và có thể làm được để
bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà
và xung quanh khu vực nơi các em sống để
giữ cho bầu không khí luôn trong lành
Giáo viên ghi các việc này lên bảng
- Cho cả lớp đọc lại các việc trên
Kết Luận:
D vận dụng
- Thực hiện tốt điều vừa học
-GV nhận xét tiết học
- Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang súc miệng bằng nước muối
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
+Buổi sáng sớm không khí thường trong lành, chứa nhiều khí ô-xi, ít khói, bụi, Thở sâu vào sáng sớm sẽ hít thở được không khí sạch, hấp thu được nhiều khí ô-xi vào máu và thải được nhiều khí các-bô-níc ra ngoài qua phổi +Cần lau sạch mũi,Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc các loại nước sát trùng khác
Đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi đua sửa bài
học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp
Mỗi học sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh
Học sinh khác lắng nghe, bổ sung
- Lớp nhận xét
+HS tự liên hệ
+ học sinh nối tiếp nhau nêu các việc nên làm và không nên làm
Thực hiện tốt điều vừa học
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp
Trang 9-Chuẩn bị : bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp
Trang 10
-Chớnh tả (nghe-viết) Bài: Ai có lỗi?
I Mục đích , yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôI; viết sai không quá 5 lỗi trong bài
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần: uêch/vần uyu (BT 2)
- Làm đúng BT 3b
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT3b
- Vở Bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra viết: ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành,
chìm nổi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC
2 Hướng dẫn nghe – viết:
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Giúp HS nhận xét:
Đoạn văn nói điều gì? Tìm tên riêng trong bài chính
tả và nhận xét về cách viết tên riêng đó
- Nói thêm: Đây là tên riêng của người nước ngoài,
có cách viết đặc biệt
2.2 Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng câu( đọc 2 – 3 lần)
2.3 Chấm, chữa bài: GV đọc lại cả bài
- Chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
3.1 Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài
- Chia bảng thành 4 cột và chia lớp thành 4
nhóm
- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- Chốt lại lời giải đúng
3.2 Bài tập 3:(BT lựa chọn chỉ làm 3b)
- Mở bảng phụ
- Chốt lại lời giải đúng
C Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài hoặc làm bài tập
chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho nhớ
- 2 HS viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con ( giấy nháp)
- 2HS đọc lại
- HS đọc và viết tiếng khó: Cô-rét-ti, khuỷu tay, sứt chỉ
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi
- Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở
- Chơi trò tiếp sức: HS mỗi nhóm nối tiếp nhau viết bảng các từ chứa tiếng có vần uêch/uỷu 1HS thay mặt nhóm đọc kết quả
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Cả lớp làm vở BT
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1HS làm mẫu Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vở BT
Trang 11ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I MỤC TIÊU
- Thuộc các bảng nhân 2 ,3,4,5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức Bài 1 , Bài 2 ( a , c ) , Bài
3 , Bài 4
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một phép tính )
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra
- Gọi hS đọc bảng nhân và chia 2, 3, 4
- GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
2 Bài mới:
- Nêu mục tiêu bài học, ghi đề
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các bảng
nhân chia : 2, 3, 4, 5
b/ HD Ôn tập:
Bài 1:
- Gọi HS nối tiếp đọc kết quả
- Thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm
- GV phân tích cách nhẩm:
200 x 2 = Bằng cách nhẩm
2 x 2 = 4, Vậy 2 trăm x 2 = 4 trăm
Viết là: 200 x 2 = 400
- Gọi HS làm phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm
Bài 2: Tính gá trị biểu thức:
- 4 x 3 + 10 : Yêu cầu cả lớp suy nghĩ tính giá
trị biểu thức này
- Gọi HS giải
- Chữa bài và cho điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Trong phòng ăn có mấy cái bàn ?
+ Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế ?
+ Vật 4 cái ghế được lấy mấy lần?
+ Tính số ghế trong phòng ăn ta làm thế nào ?
- Gọi HS làm bài trên bảng
- HS làm bài vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà ôn luyện thêm
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng chia
- 3 HS đọc
- HS đọc đề
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS nối tiếp nêu kết quả đến hết
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- 1 HS thực hiện:
4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22
- 3 HS lên bảng
- Lớp làm vào vở
- 3 HS đọc đề
- Có 8 cái bàn, mỗi bàn xếp 4 ghế
- 4 ghế lấy 8 lần
- Ta thực hiện tính 4 x 8
- 1 HS lên bảng Lớp làm vào vở
Bài giải:
Số ghế có trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32 (cái ghế)
Đáp số: 32 cái ghế
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011