1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần dạy số 32

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: 1’ - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn trong bài Chuyện quaû baàu vaø laøm caùc baøi taäp chính taû.. Phát triển các hoạt động 27’  Hoạt động 1: Hướng d[r]

Trang 1

TUẦN 32

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 32

1: LỊCH BÁO GIẢNG

Hai

20/04

SHĐT

Toán

Thể dục

Tập đọc Tập đọc

32 156 63 94 95

Luyện tập

Chuyện quả bầu Chuyện quả bầu

Ba

21/04

Kể chuyện Chính tả Toán TNXH

32 63 157 32

Chuyện quả bầu Nghe – viết: Chuyện quả bầu

Luyện tập chung Mặt trời và phương hướng

22/04

Thể dục Âm nhạc

Toán Tập đọc LTVC

64 32 158 96 32

Luyện tập chung Tiếng chổi tre Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy

Năm

23/04

Thủ công Tập viết Toán Đạo đức

32 32 159 32

Làm con bướm Chữ hoa: Q (kiểu 2) Luyện tập chung Tích cực tham gia các hoạt động ngoại

khoá của trường, của lớp

Sáu

24/04

Toán

Mĩ thuật

Tập làm văn Chính tả

SHCT

160 32 32 64 32

Kiểm tra Đáp lời từ chối Đọc sổ liên lạc Nghe – viết: tiếng chổi tre

Trang 2

2: NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

Thứ Tiết Môn Tên bài điều chỉnh ND cần Trang Cách điều chỉnh

Năm 32

Tập viết Chữ hoa: Q Chữ hoa Q 31

HS viết 1 dòng chữ

Q cỡ vừa, 1 dòng chữ Q cỡ nhỏ; 1 dòng chữ Quân cỡ nhỏ; 1 dòng ứng dụng

3:NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT

Môn Bài Nội dung tích hợp lồng ghép Mức độ tích hợp

Tập đọc –

chính tả Tiếng chổi tre

GD: ý thức giữ vệ sinh chung Khai thác trực

tiếp nội dung bài

Trang 3

THỨ HAI

SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

MÔN: TOÁN

Tiết 156: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi

1000 đồng

2Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV:

 Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

 Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam

- Sửa bài 4

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học này, các em sẽ được học

luyện tập một số kĩ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm

vi 1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện

các tờ giấy bạc này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK (Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

Trang 4

đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200

đồng, 500 đồng để tạo thành các túi

tiền như hình vẽ trong SGK)

- Hỏi: Túi tiền a có những tờ giấy bạc

nào?

- Muốn biết túi tiền a có bao nhiêu tiền

ta làm thế nào?

- Vậy túi tiền a có tất cả bao nhiêu tiền?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,

sau đó gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải

trả?

- Yêu cầu HS làm bài

- Túi a có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng+ 200 đồng

- Túi a có 800 đồng

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

b, 600 đồng

c, 1000 đồng

d, 900 đồng

e, 700 đồng

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua rau hết 600 đồng

- Mẹ mua hành hết 200 đồng

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

Rau : 600 đồng

Hành : 200 đồng

Tất cả : đồng?

Bài giải

Số tiền mà mẹ phải trả là:

Trang 5

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600

đồng, An đưa cho người bán rau 700

đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại

cho An bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại

cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải

làm phép tính gì?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn

lại

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để

rèn kĩ năng trả tiền và nhận tiền thừa

trong mua bán hằng ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

600 + 200 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng

An mua rau hết

An đưa người bán rau

Số tiền trả lại

600 đồng 700 đồng 100 đồng

300 đồng 500 đồng 200 đồng

700 đồng 1000 đồng 300 đồng

500 đồng 500 đồng 0 đồng

MÔN: THỂ DỤC

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 64, 65: CHUYỆN QUẢ BẦU

A Mơc đích – yêu cầu:

Trang 6

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng phù hợp với các đoạn truyện

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Con dúi, sáp ong, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung tổ tiên Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Tranh ảnh quả bầu, hoặc vật thật

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C.Các hoạt động dạy học:

I khụỷi ủoọng :

II Bài cũ : 2 hs đọc bài: Cây

và hoa bên lăng Bác

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Đọc mẫu

- Hướng dẫn luyện đọc- kết hợp giải

nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- Yc đọc nối tiếp câu

- Đưa từ khó

- Yc đọc lần 2

b Đọc đoạn:

- Bài chia làm mấy đoạn, là những

đoạn nào?

- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ,

đọc diễn cảm )

GV cho hoùc sinh ủoùc phaàn chuự giaỷi

Hát

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: Khoét rỗng, biển nước, khúc gỗ nổi, lấy làm lạ …

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến hãy chui ra +Đoạn 2 : Tiếp đến không còn một bóng mgười

+Đoạn 3: Phần còn lại

- học sinh đọc noỏi tieỏp – lớp nhận xét

Hai mgười vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa

to, / gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước,//

- 3 hs đọc nối tiếp đoạn

Trang 7

ủoàng thụứi giaỷng theõm moọt soỏ tửứ khoự

hieồu coự trong baứi

c Luyện đọc bài trong nhóm

d Thi đọc:

e Đọc ủoàng thanh

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài

GV ( hoặc 1 hs khá đọc toàn bài

Traỷ lụứi caực caõu hoỷi coự trong baứi

- Con dúi là con vật gì ?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng

người đi rừng bắt được?

- Con dúi mách hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

nạn lụt?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ

chồng sau nạn lụt?

- Những con người đó là tổ tiên những

dân tộc nào?

- Kể thêm một số dân tộc trên đất

nước ta mà em biết?

- Bài văn cho biết điều gì?

Coự theồ ủaởt teõn khaực cho caõu chuyeọn

laứ gỡ?

4 Luyện đọc lại

- 1 hs đọc toàn bài

- Đọc theo nhóm

- hs luyện đọc trong nhóm ( 3 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 3

- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT 1 ủoaùn

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- Là loài thú nhỏ ăn củ và rễ cây sống trong hang đất

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật

- Sắp có mưa to, gió lớn, làm ngập lụt khắp miền Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH

- Làm theo lời khuyên của dúi, lấy khúc gỗ

to khoét rỗng chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm rồi chui vào đó Bịt kín miệng bằng sáp ong, hết bảy ngày mới chui ra

- Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cất bầu lên giàn bếp Một lần hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp, lấy bầu xuống, áp tai nghe thì thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

- Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, HMông,

Ê-Đê, Ba-Na, Kinh…

- HS nêu

=> ND: Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em một nhà, có chung một tổ tiên, phải yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

HS traỷ lụứi

- Gọi đại diện 3 nhóm cuứng thi đọc cả bài

Trang 8

5.Củng cố- dặn dò :

- Trong lớp mình hoặc trường mình có

những dân tộc nào?

TK: Chúng ta không nên phân

biệt,đối xử với các bạn ngửụứi DT mà

cần phải đoàn kết, thương yêu, giúp

đỡ nhau

THệÙ BA

MOÂN: KEÅ CHUYEÄN

Tieỏt 32: CHUYEÄN QUAÛ BAÀU

I Muùc ủớch – yeõu caàu

1Kieỏn thửực:

- Dửùa vaứo tranh minh hoaù vaứ gụùi yự cuỷa GV taựi hieọn laùi ủửụùc noọi dung cuỷa tửứng ủoaùn caõu chuyeọn

2Kyừ naờng:

- Bieỏt keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn ( noỏi tieỏp taùo thaứnh caõu chuyeọn) theo caựch mụỷ ủaàu mụựi

- Bieỏt theồ hieọn lụứi keồ tửù nhieõn, phoỏi hụùp lụứi keồ vụựi ủieọu boọ, neựt maởt, cửỷ chổ, bieỏt thay ủoồi gioùng keồ cho phuứ hụùp vụựi noọi dung tửứng ủoaùn

3Thaựi ủoọ: Bieỏt theo doừi, nhaọn xeựt, ủaựnh giaự lụứi baùn keồ.

II Chuaồn bũ

- GV: Tranh minh hoaù trong SGK (phoựng to, neỏu coự theồ) HS: SGK

III Caực hoaùt ủoọng

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 Khụỷi ủoọng (1’)

2 Baứi cuừ (3’) Chieỏc reó ủa troứn

- Goùi HS keồ laùi chuyeọn Chieỏc reó ủa troứn

- Nhaọn xeựt, cho ủieồm HS

3 Baứi mụựi

Giụựi thieọu: (1’)

- Caõu chuyeọn Chuyeọn quaỷ baàu noựi leõn

ủieàu gỡ?

- Hoõm nay lụựp mỡnh seừ keồ laùi caõu

- Haựt

- 3 HS keồ moói HS keồ 1 ủoaùn

- Caực daõn toọc Vieọt Nam ủeàu laứ anh em moọt nhaứ, coự chung toồ tieõn

Trang 9

chuyện này để hiểu rõ hơn về nội dung

và ý nghĩa của câu chuyện

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể từng đoạn chuyện đoạn 1, 2 theo

tranh và đoạn 3 theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV cho HS quan sát tranh và các câu

hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ

để kể

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS

kể

- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu

hỏi gợi ý

Đoạn 1

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được

con gì?

- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người

đi rừng biết điều gì?

Đoạn 2

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4

HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

- Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ

to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra

- Hai vợ chồng dắt tay nhau

Trang 10

- Cảnh vật xung quanh ntn?

- Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh

ngập lụt

Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ

chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm

gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả

bầu?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu

câu chuyện hơn

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở

đầu

- Yêu cầu 2 HS nhận xét

- Cho điểm HS

đi trên bờ sông

- Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa

- Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên

bị chết chìm trong biển nước

- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng

- Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

- Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

- Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh, …

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây

- Đọc SGK

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 2 HS khá kể lại

Trang 11

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện

- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 63: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích – yêu cầu

1Kiến thức:

- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu

- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt v/d.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập 2b, 3b

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó

cho HS viết

- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

chép một đoạn trong bài Chuyện

quả bầu và làm các bài tập chính

tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép kể về chuyện gì?

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng

- Nguồn gốc của các dân tộc

Trang 12

- Các dân tộc Việt Nam có chung

nguồn gốc ở đâu?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết

hoa? Vì sao?

- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- Chữa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập b

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả

lớp làm bài vào Vở

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Cho điểm HS

Bài 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu

HS lên bảng viết các từ theo hình

thức tiếp sức Trong 5 phút, đội

nào viết xong trước, đúng sẽ thắng

- Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

Việt Nam

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- Điền vào chỗ trống

- Làm bài theo yêu cầu

b) v hay d

Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào

quàng

Ca dao

- 2 HS đọc đề bài trong SGK

- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức b) vui, dài, vai

Trang 13

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.

MÔN: TOÁN

Tiết 157: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Xác định một phần năm

2Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

3Thái độ:

- Ham thích học toán

II Chuẩn bị

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng(che lại)

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm

các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng

+ 200 đồng

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và nêu

tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm

tra bài nhau

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở

Đọc số Viết số Trăm Chục Đơn vị Một trăm hai

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w