1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần dạy số 33 năm 2009

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Lớp trưởng điều khiển giờ sinh hoạt: - Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần vừa qua về việc thực hiện nề nếp và việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp của từng tổ viên t[r]

Trang 1

Tuần 33 Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2009

Mỹ thuật ( Giáo viên chuyên trách dạy)

Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười

I Mục tiêu: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, đọc bài với giọng chậm rãi, nhấn giọng từ ngữ miêu tả… đọc phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung truyện (phần đầu) cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt buồn chán

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, tranh SGK

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

1 KT bài cũ : Gọi HS đọc t/lòng bài Con

chuồn chuòn nước trả lời câu hỏi

GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài, ghi bảng

b.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- GV tổ chức cho HS luyện đọc toàn bài kết

hợp sửa lỗi về cách đọc và giải nghĩa từ khó

- Tổ chức cho HS thi đọc bài trớc lớp

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c.Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì gạch

chân dới chi tiết cho thấy cuộc sống của vương

quốc nọ rất buồn ?

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc buồn chán

như vậy ?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

- Kết quả của việc đại thần đi học ?

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn ?

- Thái độ của nhà vua như thế nào ?

- Phần đầu của truyện nói lên điều gì ?

- Giáo viên chốt lại và ghi ý chính bài

d Luyện đọc lại và đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc truyện theo cách phân vai và

nêu giọng đọc phù hợp cho từng đoạn

GV nhận xét, chốt lại

- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3

- Tổ chức cho HS thi đoạ phân vai theo các

nhóm trước lớp

- Nhận xét cho điểm

- HS đọc và trả lời câu hỏi

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nghe

- HS đọc nối đoạn kết hợp luyện phát

âm và giải nghĩa từ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1-2 học sinh đọc cả bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu các từ: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử 1 viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười

- Vị đại thân xin chịu tội vì gắng hết sức nhưng học không vào

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người

đang cười vào cung

- HS nêu trước lớp

HS nhận xét, bổ sung

- 4 HS đọc truyện theo cách phân vai

và nêu giọng đọc phù hợp cho từng

đoạn

- HS đọc đoạn 3 theo cặp

- HS thi đọc đoạn 3 trước lớp

- 4 học sinh đọc phân vai phần đầu câu chuyện

Trang 2

2’ 3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Theo em thiếu tiếng cười, cuộc sống ra sao ?

- Chuẩn bị bài sau

- Luyện đọc phân vai đoạn 3

- Học sinh thi đọc

Toán

Ôn tập về các phép tính với phân số ( tiết 2)

I Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết bài 2

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1 KT bài cũ: HS làm lại bài tập 4, 5

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài, ghi bảng

b Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Tính

a/

21

8 7

4 3

2

 ;

7

4 3

2 : 21

8

2 7

4 : 21

8

8 3

2 7

4  

11

6 2 11

3

22

6 2 11

6 2 : 11

7

8 7

2 4 7

2

4     Bài 2: (Bảng phụ) Tìm X

3

2 7

2 X

3

1 : 5

11

7 : 

X

7

2 : 3

2

X

3

1 : 5

2

X

11

7

22 

X

6

14

X

5

6

X

11

154

X

Bài 3:Tính

1

21

21 3

7

7

21

21 3 7

7 3 7

3 : 7

198

18 11 6 3

9 1 2 11

9 6

1

3

5

1 120

24 5 4 3 2

4 3

Bài 4: Một tờ giấy hình vuông cạnh m

5 2

Diện tích tờ giấy hình vuông là: ( m2)

25

4 5

2 5

2   Diện tích một ô vuông An cắt là: (m2)

625

4 25

2 25

2  

An cắt được số ô vuông là: 25 ( Ô vuông)

625

4 : 25

Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là: (m)

5

1 5

4 : 25

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

- 2 HS làm bài trên bảng

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp và nêu cách tìm X

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS tóm tắt bài toán

HS thảo luận nhóm nêu cách làm bài

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

Trang 3

Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2009

Toán

Ôn tập về các phép tính với phân số ( tiết 3)

I Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết bài 2

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1 KT bài cũ: Gọi HS làm bài tập 2, 4

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài, ghi bảng

b.Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

a/

7

3 7

3 11

11 7

3 11

5 11

6

 

hoặc:

7

3 11

5 7

3 11

6 7

3 11

5 11

7

3 77

33 77

15 77

18    b/

3

1 45

15 9

5 5

3 ) 9

2 9

7 ( 5

3 9

2 5

3 9

7 5

14

10 5

2 : 7

2 5

2 : ) 7

4 7

6

30

165 30

77 30

88 11

2 : 15

7 11

2 : 15

Bài 2: (Bảng phụ)

5

2 5 1 1

1 1 2 5 4 3

4 3

2 60

120 5

1 : 60

24 5

1 : 5

4 4

3 3

70

1 2 7 1 5

1 1 1 1 8 7 6

5

4 3 2

3

1 30

10 4

3 : 120

30 4

3 : 6

5 4

3 5

Bài 3: Giáo viên phát phiếu học tập

Bài giải:

Số vải đã may quần áo: 20 : 5 x 4 = 16 ( m)

Số vải còn lại: 20 – 16 = 4 (m)

Số túi đã may được: 4 : 6

3

2  ( cái túi)

Đáp số: 6 cái túi Bài 4 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS chọn câu trả lời đúng vào bảng con

Đáp án đúng là d

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

-HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm 4 nêu thứ

tự thực hiện các phép tính

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp và nêu cách làm bài

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS tóm tắt bài toán

HS thảo luận nhóm nêu cách làm bài

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

Trang 4

Chính tả

Ngắm trăng - Không đề

I Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác, đẹp hai bài bài thơ Ngắm trăng, Không đề của Bác

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch ( hoặc iêu / iu )

- Rèn chữ đẹp , giữ vở sạch

II Đồ dùng học tập : Bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

3’

35’

2’

1 KT bài cũ: GV đọc 2 HS viết bảng , lớp viết vở

nháp các từ khó viết

GV nhận xét, cho điểm

b.Dạy bài mới.a Giới thiệu bài, ghi bảng

b Hướng dẫn HS nhớ-viết

- GV đọc bài cần nghe - viết

- Gọi HS đọc thuộc lòng hai bài thơ

- HĐH tìm hiểu nội dung:

+Qua bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác,

em biết được điều gì về Bác Hồ?

+Qua bài thơ em học được điều gì ở Bác?

- HDHS tìm từ khó và dễ lẫn khi viết : rượu, trăng

soi, khe cửa, rừng sâu, xách bương, dắt trẻ,

GV nhận xét, sửa chữa cho HS

- HDHS trình bày hai bài thơ vào vở

-Tổ chức cho HS nhớ viết bài

- GV đọc soát lỗi

- Thu bài chấm

c.Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả

Bài tập 2 Tìm những tiếng có nghiã ứngvới các ô

trống dưới đây

Tr Trà, trả

lời

trạm, trảm,

Vầng trán

Trang sách,…

ch Cha, chả,

chã,

Chạm, Chan,

chán,

Chang, chàng Bài tập 3: Thi tìm nhanh các từ láy trong đó ó

tiếng bắt đầu bằng tr

Các từ láy tìm được: tròn trịa, trong trắng, trùng

trục, trơn tru,…

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị giờ sau

- HS viết bài trên bảng lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nghe

- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ

- HS trả lời:

+Biết Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống

+Em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí

- HS tìm từ khó và dễ lẫn khi viết chính tả

HS luyện viết bảng lớp và bảng con

- HS nghe

- HS viết chính tả

- Soát lỗi, thu và chấm bài

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở bài tập

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm , trao đổi theo cặp

- HS nêu từ mà mình tìm đợc

- HS khác nhận xét , sửa chữa

Trang 5

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Lạc quan yêu đời

I Mục tiêu: - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Lạc quan yêu đời

- Biết thêm một số từ ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn

- Đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh thuộc chủ điểm

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phấn mầu

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1.KT bài cũ: Gọi HS đặt câu có trạng ngữ chỉ ng/nhân

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a Giới thiệu bài, ghi bảng

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng

với nghĩa nào?

Tình hình đội tuyển rất lạc

quan

Chú ấy sống rất lạc quan

Luôn tin tưởng vào tương lai tốt

đẹp

Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốt

đẹp

Bài 2 Xếp các từ có tiếng quan cho trong () thành

hai nhóm

Giáo viên giải thích các từ cho HS:

- Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt

đẹp, có nhiều triển vọng

-Lạc thú: Những thú vui -Lạc hậu: bị ở lại phía sau

-Lạc điệu: Sai, lệch ra khỏi điệu

Lạc có nghĩa là vui

Lạc quan, lạc thú Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

Bài 3 Xếp các tiếng qua trong () thành ba nhóm

Quan có nghĩa

là “ quan lại” Quan có nghĩa là “ nhìn, xem” Quan có nghĩa là “ liên hệ, gắn

bó”

Bài 4 Các câu tục ngữ sau đây khuyên ta điều gì?

- HDHS làm bài theo nhóm và chữa bài trước lớp

- HDHS nhận xét, chữa bài và chốt kết quả đúng

+ Sông có khúc, người có lúc: Dòng sông có khúc

thẳng khúc quanh, con người có lúc sướng, lúc khổ

Câu tục ngữ khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường

tình, không nên buồn phiền

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ khuyên chúng ta cần cù,

chăm chỉ lao động sẽ đạt kết quả

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- 2 HS đặt câu trước lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài theo cặp và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu y/cầu bài tập

Nghe giáo viên giải nghĩa các

từ đã cho

HS thảo luận nhóm 4 làm bài

và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm làm bài

và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm 4 làm bài

và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

Nghe giáo viên giải nghĩa các câu tục ngữ đã cho

Trang 6

Lịch sử Tổng kết - Ôn tập

I Mục tiêu:

- Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến thế kỷ XIX

- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II Đồ dùng dạy - học: Phiếu, bảng thời gian SGK

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1 KT bài cũ: Em hãy mô tả quá trình xây

dựng kinh thnàh Huế/

GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:a Giới thiệu bài, ghi bảng

b.Hoạt động 1: Thống kê lịch sử

- GV đưa băng giấy viết nội dung thống kê

lịch sử đã học

- Đặt câu hỏi để hệ thống các sự kiện lịch sử

+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong

lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ, kéo dài

đến khi nào ?

+ Giai đoạn này Triều đại nào trị vì đất nước

ta?

+ Nội dung cơ bản của triều đại lịch sử này là

gì?

- Giáo viên tiến hành với các triều đại tiếp

c.Hoạt động 2: Thi kể lịch sử

- Giáo viên đa ra các danh sách nhân vật lịch

sử

- Yêu cầu học sinh ghi tóm tắt về công lao

của các nhân vật lịch sử đó

- Nhận xét khen thưởng HS kể tốt

d Hoạt động 3: Làm theo nhóm

- Giáo viên phát phiếu ghi một số địa danh di

tích lịch sử, văn hoá Thành Cổ Loa, Sông

Bạch Đằng

- Yêu cầu học sinh điều tra thời gian, sự kiện

lịch sử gắn liền với các địa danh

- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét bổ sung

3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu trước lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm 5 để trả lời các câu hỏi

+ Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN

đến năm 179 TCN

+ Các vua Hùng sau đó Là An Dương Vương

+ Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng

- Học sinh kể về nhân vật lịch sử: Hai

Bà Trưng, Ngô Quyền Nguyễn Trãi,…

- HS nhận nhiệm vu theo các nhóm

- Hoạt động nhóm 4 ghi kết quả vào phiếu theo yêu cầu

HS nêu kết quả theo nhóm trước lớp

HS nhận xét, bổ sung

Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2009

Toán

Ôn tập về các phép tính với phân số

Trang 7

I Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết bài 2

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1 KT bài cũ: Gọi HS làm bài tập 1, 2

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài, ghi bảng

b.Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh lên thực hiện trên bảng lớp

- Nhận xét, chữa bài, chốt lại kết quả đúng

+ Tổng:

35

24 35

10 35

14 7

2 5

+ Hiệu:

35

4 35

10 35

14 7

2 5

4

 + Tích: + Thương:

35

8 7

2 5

4  

10

28 2

7 5

4 7

2 : 5

Bài 2: (Bảng phụ) Số?

Số

bị

4

4

3 9

2

9 2

Số

1

4

4

3 1

Hiệu

7

2

1 5

1 Tích

9

8 11 6 Bài 3: Tính

20

13 20

15 28 4

3 10

14 4

3 2

5 5

2

10

6 3

1 : 10

2 3

1 : 2

1 5

2

1 36

18 2

1 18

18 2

1 9

2 : 9

Bài 4: Sau 2 giờ vòi nước đó chảy được:

( phần bể) 5

4 5

2 5

2  

Số nước còn lại sau khi dùng hết phần bể là :

2 1

( bể) 10

3 2

1 5

4  

Đáp số: phần bể, phần bể

5

4

10 3

3.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- 4 HS làm bài trên bảng lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

-HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm nêu cách làm bài

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp và nêu cách làm bài

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

-HS nêu y/cầu bài tập

HS tóm tắt bài toán

HS thảo luận nhóm nêu cách làm bài

HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp

HS nhận xét, chữa bài

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu: -Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan yêu đời

Trang 8

- Trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học: Viết sẵn đề bài, dàn ý

III Hoạt động dạy – học :

3’

35’

2’

1.KT bài cũ: 1 học sinh kể 2 đoạn câu chuyện

Khát vọng sống

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a Giới thiệu bài, ghi bảng

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện

*Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài

- Gọi học sinh đọc đề bài : Hãy kể một câu

chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh

thần lạc quan yêu đời.

- Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch chân dưới

những từ ngữ quan trọng

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2

- Gọi học sinh tiếp nối giải thích tên câu

chuyện nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể

- Gợi ý: trong SGK đã nêu những truyện :Bác Hồ

trong bài thơ ngắm trăng hay Giôn trong truyện Khát

vọng sống

-GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu chuyện hay

nhân vật mình định kể cho các bạn cùng biết

* Học sinh thực hành kể chuyện

b) kể trong nhóm

-Y/cầu HS kể trong nhóm 4

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Gợiý: +Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý nghĩa

hành động của nhân vật

+Kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp

-Tổ chức cho HS thi kể

-Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật,

ý nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện

-Gọi HS nhận xét bạn kể

-Nhận xét và cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS kể trước lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- 2 HS nêu đề bài

- HS phân tích đề bài

- 2 học sinh đọc nối tiếp 2 gợi ý trong SGK

- HS lần lượt nêu câu chuyện định kể

- HS nghe

- HS nêu trước lớp

- HS cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa truyện

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, n/ xét, trao đổi với nhau

-3-5 HS tham gia kể trên lớp

HS nhận xét, bổ sung

-Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

Tập đọc Con chim chiền chiện

I Mục tiêu: - Đọc lu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài

- Hiểu ý nghĩa của bài : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no hạnh phúc

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1 KT bài cũ : Gọi HS đọc bài bài Vương

quốc vắng nụ cười và trả lời câu hỏi

GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài, ghi bảng

b.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- GV tổ chức cho HS luyện đọc toàn bài kết

hợp sửa lỗi về cách đọc và giải nghĩa từ khó

- Tổ chức cho HS thi đọc bài trớc lớp

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c.Tìm hiểu bài:

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào?

+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa

không gian cao rộng?

+ Tìm câu thơ nói về tiếng hót của con chim

chiền chiện ?

+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em cảm

giác như thế nào?

- Bài nói lên điều gì?

- GV nhận xét, chót lại nội dung bài

d Đọc diễn cảm bài thơ

- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ và nêu

giọng đọc phù hợp cho từng khổ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm 2 khổ thơ 5 và 6

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp và thi

đọc trước lớp

GV nhận xét, đánh giá

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét, cho điểm

3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc và trả lời câu hỏi

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nghe

- HS đọc nối đoạn kết hợp luyện phát

âm và giải nghĩa từ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1-2 học sinh đọc cả bài

- Học sinh lắng nghe

+ Bay lượn trên cánh đồng lúa giữa không gian cao đẹp rộng lớn

+ Bay vút, bay cao, tiếng hót ngọt ngào, bay cao vút cánh đạp trời xanh

- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện:

Tiếng ngọc trong veo …hót không biết mỏi

- Tiếng hót của chin chiưền chiênh cho em thấy cuộc sống thanh bình hạnh phúc

- HS nêu nội dung bài

HS nhận xét, bổ sung

- 3 học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ và nêu giọng đọc phù hợp cho từng khổ

- HS nghe

- HS luyện đọc theo cặp và thi đọc trước lớp

- Nhẩm học thuộc lòng bài tho

- Vài học sinh thi học thuộc lòng trtước lớp

HS nhận xét, bổ sung

Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

I Mục tiêu: - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn

- Vẽ và trình bày được mối quan hệ của nhiều sinh vật

Trang 10

- Hiểu con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố con người trong chuỗi thức ăn

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phấn mầu

III Các hoạt động dạy - học :

3’

35’

2’

1 KT bài cũ: Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ sự trao

đổi chất ở thực vật

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài, ghi bảng

b.Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và

nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật…

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo tranh

minh hoạ trang 134, 135

- HDHS trình bày trước lớp các câu hỏi trong

SGK

- GV HDHS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Cây ngô đã dùng nước, các chất khoáng, khí

các-bô-níc, ánh sáng để tạo thành các chất

dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm,…

c Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con người

trong mắt xích trong chuỗi thức ăn

Bước 1: Làm việc cả lớp

-GV HDHS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn giữa các

sinh vật thông qua một số câu hỏi

+Thức ăn của châu chấu là gì?

+Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?

+Thức ăn của ếch là gì?

+Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

-GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm

-HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ

sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng

chữ

Bước 3: Vẽ sơ đồ

KL: Sơ đồ bằng chữ sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

+ Lá ngô châu chấu ếch

3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS vẽ trên bảng lớp

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nhận nhiệm vụ và thảo luận theo nhóm 4

Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận trước lớp

HS nhận xét, bổ sung

-Nghe và trả lời câu hỏi

- Lá ngô

- (Cây ngô là thức ăn của châu chấu)

- (Châu chấu)

- (châu chấu là thức ăn của ếch)

-Hình thành nhóm nghe yêu cầu và thảo luận

-Nhóm trởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Các nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Nhóm nào viết hoặc vẽ xong trớc

đúng và đẹp là thắng cuộc

Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2009

Toán

Ôn tập về đại lượng

I Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập về quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng

- Giải bài toán có liên quan đến đại lượng

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w