1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 6 - Tuần 2 - Tiết 5, 6 - Bài 2: Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 139,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau?. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó[r]

Trang 1

Tuần: 2 Ngày soạn : 27/08/2010

31/8/2010

Bài 2 Văn bản:

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG

CON BÚP BÊ

(Khánh Hoài)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

- Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

- Nhận ra cách kể chuyện rất chân thật và cảm động của tác giả

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học cần thiết

HS : Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa (trang 26,27)

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra bài cũ : (4’)

Câu hỏi : Em rút ra được bài học gì khi học xong hai văn bản “Cổng trường mở ra”và “Mẹ tôi”?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: (8’)

GV: Hướng dẫn đọc – đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc.

HS: Đọc văn bản.

GV: Uốn nắn những chỗ hs đọc sai, chưa chuẩn xác.

GV: Yêu cầu hs tóm tắt văn bản.

HS: Tóm tắt văn bản

GV: Nhận xét

GV: Có từ ngữ nào trong bài mà các em chưa hiểu nữa

không ?

HS: Nêu các từ ngữ chưa hiểu

GV: Thống kê lên bảng

GV: Gọi 1 hs đọc chú thích trong sgk.

HS: Đọc chú thích

GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích.

I/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Đọc văn bản:

2) Chú thích: (SGK)

III/ Phân tích :

Trang 2

GV: Theo em, truyện này viết về ai, về việc gì ? Ai là nhân

vật chính trong truyện ? 1) Đại ý bài văn :

HS: Bài văn viết về cuộc chia tay đầy cảm động của 2 anh

em ruột thịt khi gia đình tan vỡ Nhân vật chính trong truyện

là hai anh em Thành và Thuỷ

GV: Yêu cầu hs Thảo luận nhóm câu hỏi 2 trong sgk

HS: Thảo luận nhóm.

GV: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lựa chọn

ngôi kể ấy có tác dụng gì ?

HS: Truyện được kể theo ngôi thứ nhất Người xưng “tôi”

trong truyện (Thành) là người chứng kiến các việc xảy ra,

cũng là người cùng chịu nỗi đau như em gái của mình Cách

lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả thể hiện được một cách

sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật

Mặt khác, kể theo ngôi này cũng làm tăng thêm tính chân

thực của truyện và do vậy sức thuyết phục của truyện cũng

cao hơn

GV: Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không ?

(Gợi ý: Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì ? Trong

truyện chúng có chia tay thật không ? Chúng đã mắc lỗi gì ?

Vì sao chúng phải chia tay ?)

HS: Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi nhỏ,

thường gợi lên thế giới trẻ em với sự ngộ nghĩnh, trong sáng

ngây thơ, vô tội Những con búp bê trong truyện, cũng như

hai anh em Thành – Thuỷ, trong sáng, vô tư, không có tội

lỗi gì,… thế mà lại phải chia tay nhau Tên truyện đã gợi ra

một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần

thể hiện được ý đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện

GV: Hãy tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai anh em

Thành – Thuỷ rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan

tâm tới nhau.

HS: Tìm và liệt kê các chi tiết

GV: Gọi hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, tổng kết

Đó là các chi tiết:

+ Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh;

+ Thành giúp em mình học

+ Chiều nào Thành cũng đón em đi học về, dắt tay nhau

vừa đi vừa trò chuyện;

+ Thành nhường hết đồ chơi cho em, nhưng Thuỷ lại sợ “lấy

ai gác đêm cho anh” nên nhường cho anh con Vệ Sĩ,…

GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi số 4 trong sgk

HS: Thảo luận nhóm

GV: lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia hai con

búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn ?

Bài văn viết về cuộc chia tay đầy cảm động của 2 anh em ruột thịt khi gia đình tan vỡ

2) Tình cảm giữa hai anh em Thành – Thuỷ:

- Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm tới nhau

Trang 3

HS: Mâu thuẫn ở chỗ một mặt Thuỷ rất giận dữ không

muốn chia rẽ hai con búp bê, nhưng mặt khác em lại rất

thương Thành, sợ đêm không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ

cho anh, nên em rất bối rối sau khi đã “tru tréo lên giận

dữ”

GV: Theo em có cách nào giải quyết được mâu thuẫn ấy

không ?

HS: Muốn giải quyết mâu thuẫn này, chỉ có cách gia đình

Thành – Thuỷ phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay

GV: Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách giải quyết như

thế nào ?

HS: Cuối truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách để lại con Em Nhỏ

bên cạnh con Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau

GV: Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ và tình

cảm gì ?

HS: Cách lựa chọn này gợi lên trong lòng người đọc lòng

thương cảm đối với Thuỷ, thương cảm một em gái giàu lòng

vị tha, vừa thương anh, vừa thương cả những con búp bê, thà

mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà

mình chịu thiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ gác cho ngủ

đêm đêm Chi tiết này cũng khiến người đọc thấy sự chia

tay của hai em nhỏ là rất vô lí, là không nên có

GV: Theo em trong câu chuyện này chi tiết nào là bất ngờ

nhất ?

HS: Tìm và nêu

GV: Nhận xét, kết luận

Đó là chi tiết : Khi Thuỷ cho biết : em sẽ không được đi học

nữa, do nhà bà ngoại xa trường quá, nên mẹ bảo sẽ sắm cho

em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”

GV: Chi tiết nào trong câu chuyện này khiến em cảm động

nhất ?

HS: Tìm và nêu

GV: Nhận xét, kết luận

Chi tiết cô giáo Tâm tặng cho Thuỷ quyển vở và cây bút

máy nắp vàng hoặc chi tiết sau khi nghe Thuỷ cho biết

không được đi học nữa, cô Tâm thốt lên: “Trời ơi”, “cô giáo

tái mặt và nước mắt giàn giụa”

GV: Em hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường,

tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi

lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” ?

HS: Thành thấy kinh ngạc vì trong khi mọi việc đều diễn ra

rất bình thường, cảnh vật vẫn rất đẹp, cuộc đời vẫn bình

yên,… ấy thế mà Thành và Thuỷ lại chịu sự mất mát đổ vỡ

quá lớn Nói cách khác, em ngạc nhiên vì trong tâm hồn của

3) Những chi tiết bất ngờ, cảm động :

- Chi tiết bất ngờ : Khi Thuỷ cho biết : em sẽ

không được đi học nữa mà phải đi bán hoa quả

- Chi tiết cảm động :

+ Cô giáo Tâm tặng cho Thuỷ quyển vở và cây bút máy nắp vàng

+ khi nghe Thuỷ cho biết không được đi học nữa, cô Tâm thốt lên: “Trời ơi”, “tái mặt và nước mắt giàn giụa”

Trang 4

Thành đang nổi dông bão khi sắp phải chia tay với đứa em

gái bé nhỏ thân thiết, cả đất trời như sụp đổ trong tâm hồn

thế mà bên ngoài mọi người và đất trời vẫn bình thường

GV: Đây là một diễn biến tâm lí được tác giả miêu tả rất

chính xác Nó làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái

thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện

Hoạt động 3 : (8’)

GV: Em hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách

kể này có tác dụng gì trong việc làm nỗi rõ nội dung tư tưởng

của truyện ?

HS: Trình bày

GV: Gọi hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, kết luận

- Tác giả kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và bằng

nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật

nên có sức truyền cảm

GV: Qua câu chuyện này, theo em, tác giả muốn nhắn gửi

đến mọi người điều gì ?

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét –

gv nhận xét, bổ sung, kết luận

GV: Gọi hs đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ

4) Tổng kết :

a) Nghệ thuật :

- Kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

- Lời kể chân thành, giản dị

b) Nội dung:

- Tổ ấm gia đình là vô cùng quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy

* Ghi nhớ (sgk)

4) Củng cố: (4’) GV khái quát lại ý chính toàn bài, gọi hs đọc phần đọc thêm

5) Dặn dò: (1’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, xem trước bài Bố cục trong

văn bản để tiết sau học.



soạn : 30/08/2010

03/09/2010

Bài 2 Tập làm văn :

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS hiểu rõ:

Trang 5

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có thể làm Mở bài, Thân bài và Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học cần thiết

HS: Xem bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra bài cũ : (4’)

Câu hỏi : Tính chất quan trọng nhất của văn bản là tính chất gì ? Để văn bản có tính liên kết thì người

viết(người nói) phải làm gì ?

3) Bài mới:

* Giới thiệu bài : Trong bóng đá, các huấn luyện viên phải sắp xếp các cầu thủ thành một đội hình; còn

trong chiến đấu, những vị tướng phải bố trí các đạo quân, các cánh quân thành thế trận Vì sao cần phải dàn thế trận, đội hình như thế? Nếu không có sự sắp xếp như vậy thì có thể dẫn đến hậu quả gì ?

Trong việc tạo lập các văn bản, có gì cần được bố trí, sắp đặt như vị tướng cần bố trí các cánh quân hay như huấn luyện viên cần bố trí đội hình cầu thủ không ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu đó

Hoạt động 1 : (8’)

GV: Cho hs tìm hiểu ví dụ 1.a (sgk): Em muốn viết một lá

đơn xin gia nhập Đội TNTP Hồ Chí Minh Hãy cho biết :

những nội dung trong đơn ấy có cần được sắp xếp theo một

trật tự không ? Có thể tuỳ thích muốn ghi nội dung nào trước

cũng được hay không?

HS: Những nội dung trong đơn ấy cần được sắp xếp theo

một trật tự hợp lí không thể tuỳ tiện muốn ghi nội dung nào

trước cũng được

GV: Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một

trình tự hợp lí được gọi là bố cục

GV: Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý trong đó không được

sắp xếp theo trật tự, thành hệ thống?

HS: Nếu các ý trong đó không được sắp xếp theo trật tự,

thành hệ thống thì văn bản sẽ rất lộn xộn, người đọc khó

tiếp nhận

GV: Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố

cục ?

HS: Vì bố cục giúp các ý được trình bày thành các phần các

mục rõ ràng giúp người đọc dễ tiếp nhận văn bản

GV: Gọi 1hs đọc điểm 1 phần ghi nhớ

HS: Đọc

GV: Yêu cầu hs làm bài tập 1 trong sgk.

I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

1) Bố cục của văn bản:

- Bố cục là sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một trình tự hợp lí

Trang 6

HS: Tìm các ví dụ và nêu

GV: Nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2 : (8’)

GV: Gọi hs đọc câu chuyện 1 trong sgk.

HS: Đọc

GV: So với bản kể trong sgk Ngữ văn 6, em thấy “văn bản”

2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản: a)Ví dụ 1 : (sgk)

này như thế nào ?

HS: Văn bản này rất lộn xộn, khó tiếp nhận

GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi : Bản kể trong Ngữ văn 6

và “bản kể” trong ví dụ trên đều có những câu văn về cơ bản

là giống nhau Vậy vì sao văn bản này dễ tiếp nhận và thực

sự gây hứng thú, còn văn bản kia lại khó tiếp nhận, khó nắm

được trong đó nói chuyện gì ?

HS: Thảo luận

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét –

gv nhận xét, kết luận

Vì một bên các câu văn được sắp xếp theo một trình tự hợp

lí, còn một bên các câu văn sắp xếp lộn xộn nên khó tiếp

nhận, khó biết được trong đó nói chuyện gì

GV: Bản kể trong ví du trên gồm mấy đoạn ? Các câu văn

trong mỗi đoạn có tập trung quanh một ý chung thống nhất

không ? Ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt được với

nhau không ?

HS: Bản kể trong ví dụ trên gồm 2 đoạn, các câu văn trong

từng đoạn không tập trung xung quanh một ý chung thống

nhất, ý của đoạn này không phân biệt được với đoạn kia

GV: Vậy muốn được tiếp nhận dễ dàng thì văn bản phải như

thế nào ?

HS: Muốn được tiếp nhận dễ dàng thì các đoạn mạch trong

văn bản phải rành rẽ (rõ ràng) Có nghĩa là trong văn bản,

bố cục cần phải rành mạch (rõ ràng từng phần, từng đoạn)

GV: Gọi hs đọc nội dung thứ nhất trong điểm 2 ghi nhớ.

HS: Đọc.

GV: Rành mạch có phải là yêu cầu duy nhất đối với một bố

cục không ? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta tìm hiểu

câu chuyện 2 trong sgk.

GV: Gọi 1 hs đọc câu chuyện 2 trong sgk.

HS: Đọc

GV: Văn bản được nêu trong ví dụ trên gồm mấy đoạn văn ?

HS: Văn bản trên gồm 2 đoạn

GV: Nội dung của mỗi đoạn văn ấy có tương đối thống nhất

không ?

HS: Nội dung của mỗi đoạn tương đối thống nhất

GV: Ý của các đoạn văn có phân biệt với nhau tương đối rõ

* Nhận xét :

 Bố cục của văn bản cần phải rành mạch (rõ ràng từng phần, từng đoạn)

b) Ví dụ 2 (sgk)

* Nhận xét :

 Bố cục cần phải hợp lí

Trang 7

ràng không ?

HS: Ý của các đoạn văn phân biệt với nhau tương đối rõ

ràng(đoạn 1: nói đến việc một anh hay khoe, đang muốn

khoe mà chưa khoe được; đoạn 2 : nói đến việc anh ta đã

khoe được)

GV: Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào ?

HS: Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không còn nêu bật

được ý nghĩa phê phán và không còn buồn cười nữa

GV: Vì sao vậy ? (Lưu ý hs : Phải tìm nguyên nhân ở trong

bố cục – so sánh với văn bản tương ứng trong Ngữ văn 6 )

GV: Sự sắp đặt các câu các ý ở văn bản này so với văn bản

tương ứng trong Ngữ văn 6 phải chăng đã có sự thay đổi?

HS: So với văn bản tương ứng trong Ngữ văn 6 thì sự sắp

đặt các câu, các ý ở văn bản này có sự thay đổi

GV: Có phải sự thay đổi đó đã làm cho câu chuyện mất đi

yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cười không bật mạnh ra được

và câu chuyện không thể tập trung vào việc phê phán nhân

vật chính được nữa hay không ?

HS: Đúng Chíinh sự thay đổi đó đã làm cho câu chuyện

mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cười không bật mạnh

ra được,và câu chuyện không thể tập trung vào việc phê

phán nhân vật chính được nữa

GV: Như vậy, bố cục ngoài yêu cầu về rành mạch cần có

thêm yêu cầu gì nữa ?

HS: Bố cục cần phải hợp lí để giúp cho văn bản đạt mức

cao nhất mục đích giao tiếp mà người tạo lập đặt ra

GV: Gọi hs đọc nội dung thứ 2 trong điểm 2 phần ghi nhớ.

HS: Đọc.

Hoạt động 3 : (8’)

GV: Nhắc lại một số văn bản quen thuộc mà các em đã

học

GV: Hãy nêu nhiệm vụ của ba phần Mở bài, Thân bài, Kết

bài trong văn bản miêu tả và tự sự

HS: Lần lượt nêu nhiệm vụ của từng phần trong từng kiểu

văn bản

GV: Nhận xét, bổ sung.

GV: Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần

không? Vì sao ?

HS: Cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của từng phần vì mỗi

phần có một nội dung riêng biệt

GV: Có bạn nói rằng phần Mở bài chỉ là sự tóm tắt, rút gọn

của phần Thân bài, phần Kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp lại

một lần nữa của MB Nói như vậy có đúng không ? Vì sao ?

HS: Nói như vậy là không đúng Vì Mở bài chỉ là giới thiệu

3) Các phần của bố cục :

- Mở bài

- Thân bài

- Kết bài

Trang 8

về đối tượng và sự việc còn phần Kết bài là phần bộc lộ

cảm xúc cá nhân về đối tượng và sự việc

GV: Một bạn khác lại cho rằng nội dung chính của việc

miêu tả, tự sự (của đơn từ nữa) được dồn cả vào phần Thân

bài nên Mở bài và Kết bài là những phần không cần thiết

lắm Em có đồng ý với ý kiến đó không.

HS: Không Vì mỗi phần có một nhiệm vụ khác nhau cần

phải có phần mở bài và kết bài

GV: Như vậy, bố cục của một văn bản thường gồm mấy phần

? Đó là những phần nào ?

HS: Phát biểu.

GV: Nhắc lại.

GV: Lưu ý hs: Yêu cầu về sự rành mạch không cho phép

các phần trong văn bản đựợc

lặp lại nhau Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông báo

đề tài của văn bản mà còn phải cố gắng làm cho người đọc

(người nghe) có thể đi vào đề tài đó một cách dễ dàng tự

nhiên, hứng thú và ít nhiều hình dung được các bước đi của

bài Phần kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay

đưa ra những lời hứa hẹn, nêu cảm tưởng mà phải làm cho

văn bản để lại được ấn tượng tốt đẹp cho người đọc người

nghe Có như thế thì bố cục mới đạt tới yêu cầu về sự hợp

GV: Như vậy bố cục ba phần quả là có khả năng giúp văn

bản trở nên rành mạch và hợp lí

GV: Có phải cứ chia văn bản thành ba phần (MB, TB, KB)

là bố cục của nó sẽ tự nhiên trở nên rành mạch và hợp lí hay

không ?

HS: Không Điều quan trọng là chúng ta viết các phần đó

như thế nào để nó trở nên rành mạch và hợp lí

GV: Tổng kết nội dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ.

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Lưu ý hs : Cụm từ “thường được xây dựng” ở đây có

thể hiểu là không phải văn bản nào cũng bắt buộc phải có

bố cục ba phần

Hoạt động 4 : (8’)

GV: Nêu yêu cầu của bài tập 2 : Hãy ghi lại bố cục của

truyện “cuộc chia tay của những con búp bê” Theo em, bố

cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa? Có thể kể lại câu

chuyện ấy theo một bố cục khác được không ?

HS: Thực hiện bài tập

GV: Gọi 1 số hs trình bày – gọi các hs khác nhận xét, bổ

sung – gv nhận xét, tổng kết

Bố cục của truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”

* Ghi nhớ (sgk)

II/ Luyện tập :

Bài tập 2:

Trang 9

gồm các phần nội dung sau :

- Mẹ bắt hai con phải chia đồ chơi

- Hai anh em Thành và Thuỷ rất thương nhau

- Chuyện về hai con búp bê

- Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn

- Hai anh em phải chia tay

- Thuỷ để lại cả hai con búp bê lại cho Thành

Các phần của truyện được xếp đặt theo theo thứ tự thời

gian và được phân biệt rạch ròi, cho nên bố cục ấy là rành

mạch hợp lí Cũng có thể kể lại câu chuyện ấy theo một bố

cục khác được

GV: Nêu yêu cầu của bài tập 3 trong sgk yêu cầu hs thảo

luận

HS: Thảo luận

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét –

gv nhận xét, kết luận

- Bố cục của báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí Các

điểm 1, 2, 3 ở phần Thân bài mới chỉ kể lại việc học tốt chứ

chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt Điểm 4 không

phải nói về học tập

-Để bố cục được rành mạch thì sau thủ tục chào mừng hội

nghị và tự giới thiệu về mình, bản báo cáo lần lượt nêu từng

kinh nghiệm học tập, sau đó nêu rõ nhờ các kinh nghiệm

như thế mà việc học đã tiến bộ như thế nào, cuối cùng có

thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao

đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc họi nghị thành công Để

bố cục được hợp lí thì phải chú ý đến trật tự sắp xếp các

kinh nghiệm

(những kinh nghiệm các bạn khác thấy dễ thực hiện hơn như

tập trung nghe thầy, côgiáo giảng bài trên lớp, làm bài tập

và ôn bài cũ trước khi đến lớp,… nói trước ; những kinh

nghiệm như tham khảo tài liệu hay tìm tòi sáng tạo,… nói

sau.)

Bài tập 3:

4) Củng cố: (4’) GV khái quát lại ý chính toàn bài.

5) Dặn dò: (1’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, xem trước bài Mạch lạc

trong văn bản để tiết sau học.



soạn : 31/08/2010

03/09/2010

Trang 10

Tập làm văn :

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

HS : Xem bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra bài cũ : (4’)

Câu hỏi : Thế nào là bố cục của văn bản ? Nêu những yêu cầu về bố cục của văn bản.

3) Bài mới:

* Giới thiệu bài : Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhưng văn bản lại không thể không

liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

Hoạt động 1 : (8’)

GV: Gọi 1 hs đọc mục 1.a trong sgk

HS: Đọc

GV: Khái niệm mạch lạc trong văn bản có được dùng theo

nghĩa đen không ?

HS: Không.

GV: Vậy nội dung của khái niệm mạch lạc trong văn bản có

hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc không ?

HS: Không.

GV: Vậy em hãy cho biết mạc lạc có những tính chất gì

trong số các tính chất đã được nêu ở trong sách giáo khoa?

HS: Mạch lạc trong văn bản có tất cả những tính chất được

nêu ở trong điểm 1.a sgk

GV: Có người cho rằng : Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp

nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí Em có tán

thành ý kiến đó không ? Vì sao ?

HS: Có Vì đó là một định nghĩa hoàn toàn chính xác.

Hoạt động 2 : (8’)

GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi 2.a trong sgk.

I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc : 1) Mạch lạc trong văn bản :

- Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí

2) Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc :

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w