Nhất là ở vùng nông thôn, - Yêu cầu HS thảo luận để thực hiện yêu cầu trong SGK trang có nguồn nước không được sạch, 19, nhận xét bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn nào chưa uống cần được lọc[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2005
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
HS nắm được qui trình gấp
- Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui với các nếp gấp phẳng, đều, đẹp.
- Thái độ: HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
Tranh minh họa - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui
Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
- HS: Giấy thủ công, keo, bút màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 1) (4’)
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp
- GV nhận xét – Tuyên dương
3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 2)
- Tiết trước chúng ta đã nắm được cách gấp và quy trình gấp
thuyền phẳng đáy không mui Trong tiết thực hành hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau thực hành gấp và sử dụng thuyền phẳng
đáy không mui Ghi tựa
Hoạt động 1: Thực hành gấp (20’)
- Phương pháp: Quan sát – Giảng giải.
* Bước 1: HS làm mẫu.
- Yêu cầu HS lên thực hiện lại các thao tác gấp thuyền phẳng
đáy không mui ở tiết 1
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa chữa
* Bước 2: Thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy không
mui
- Yêu cầu mỗi em lấy ra 1 tờ giấy thủ công hình chữ nhật
- GV lưu ý:
Khi gấp các em chú ý miết theo đường mới gấp cho
thẳng và phẳng
Gấp 2 bên mạn thuyền cho đều, cân đối để thuyền không
- Hát
- 2 HS nhắc lại, 3 bước:
Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp.
- HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS tiến hành gấp trên giấy màu
Lop2.net
Trang 2bị lệch, di chuyển tốt.
Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn trang trí (5’)
- Phương pháp: Thực hành.
* Bước 1: Hướng dẫn trang trí.
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm: dùng bút màu để vẽ
thêm (hoa, lá) vào 2 bên mạn thuyền hay giấy thủ công cắt nhỏ
dán vào hoặc làm thêm mui thuyền
* Bước 2: Trang trí:
- Cho HS thực hành trang trí
- GV đến từng nhóm để quan sát Chú ý uốn nắn, giúp đỡ
những HS còn yếu hoặc lúng túng
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Trò chơi.
- GV cho HS thi đua trình bày sản phẩm theo nhóm để khích
lệ khả băng sáng tạo của từng nhóm
- GV chọn ra sản phẩm đẹp của một số cá nhân, nhóm để
tuyên dương trước lớp
- Đánh giá sản phẩm của HS
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Gấp thuyền phẳng đáy có mui”(tiết 1)
- Hoạt động cá nhân.
- HS vẽ (hai, lá) hay cắt giấy thủ công dán vào 2 bên mạn thuyền
- HS làm thêm mũi thuyền đơn giản bằng miếng giấy hình chữ nhật nhỏ gài vào 2 bên mạn thuyền
- Trưng bày sản phẩm lên bàn
- Hoạt động cả lớp.
- HS theo dõi (Vỗ tay)
Trang 3TIẾT 29 Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.
Hiểu nội dung bài: cô giáo vừa yêu thương, vừa dạy bảo HS nên người
- Kĩ năng:
Đọc trơn được toàn bài
Đọc đúng các từ ngữ: nên nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật (Minh, bác bảo vệ, cô giáo)
- Thái độ: Biết vâng lời cô, người lớn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc.
- HS: Sách giáo khoa, câu hỏi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em (4’).
- 2 –3 HS lên bảng trả bài
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người mẹ hiền
- Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên có 2 câu thơ
rất hay: “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo, khi đến trường cô
giáo như mẹ hiền …” Cô giáo trong bài tập đọc hôm nay
đúng là người mẹ hiền của HS Ghi tựa
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
- Phương pháp: Quan sát – Đàm thoại.
- GV đọc mẫu
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật
- Gọi 1 HS lên đọc lại toàn bài
Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (15’)
- Phương pháp: Quan sát - Đàm thoại – Thực hành – Thi
đua
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Hát
- HS 1: Học thuộc bài thơ v2 trả lới câu hỏi: khổ thơ 1 cho em biết điều
gì về cô giáo ?
- HS 2: Học thuộc bài và trả lời câu hỏi: Hình ảnh đẹp lúc cô dạy em viết ?
- HS 3: Học thuộc bài thơ và nêu cảm tưởng của em qua bài thơ
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp.
- HS theo dõi
- 1 HS đọc thành lời, lớp mở SGK đọc thầm
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu đến hết bài
Lop2.net
Trang 4 Yêu cầu HS tìm và nêu những từ khó đọc có trong bài
Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào ?
Yêu cầu 1 số HS đọc lại
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi:
Em hiểu gánh xiếc là gì ?
Tò mò là như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
Em hiểu lách là sao ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Lấm lem là như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
Thập thò là gì ?
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài:
Giọng đọc của người dẫn chuyện, bác bảo vệ phải như
thế nào ?
“Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác bảo vệ vừa
tới, / nắm chặt hai chân em: // “Cậu vào đây ? Trốn học hả
?” //”
Giọng cô giáo đọc ra sao ?
“ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang thập thò ở
cửa lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: // ”Từ nay các em có trốn
học đi chơi nữa không ?” //
* Lưu ý: Hướng dẫn HS đọc, từ nào có nhấn giọng,
gạch chân từ đó
- Sau mỗi câu, GV hỏi: Trong 1 câu ta ngắt giọng, nghỉ hơi
chỗ nào ?
- Mời 4 bạn đọc lại câu dài
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp
- GV nhận xét
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: Yêu cầu HS phân vai
luyện đọc trong nhóm 5 HS
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm tiếp sức
Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Trò chơi: Chuyền hoa
- HS sẽ tiến hành chuyền hoa , kết thúc bài hát hoa đến tay
bạn nào thì bạn đó đứng lên đọc bài theo yêu cầu của GV
Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem câu hỏi để tiết 2 tìm hiểu nội dung bài
- HS nêu: nên nỗi, cố lách, vùng
vẫy, khóc toáng, lấm lem
- HS đọc
- HS đọc đoạn 1
- Nhóm xiếc nhỏ thường đi biểu diễn nhiều nơi
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn 3
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn 4
- HS nêu
- Đọc thong thả, chậm rãi Giọng bác bảo vệ: nghiêm khắc
- Ân cần, trìu mến nhưng cũng nghiêm khắc khi dạy bảo
- HS trả lời
- HS đọc
- HS đọc đoạn 1, 2, 3, 4 (2 lượt)
- HS nhận xét
- Hoạt động nhóm
- HS 4 nhóm thi đọc tiếp sức theo đoạn
- Hoa đến tay bạn nào sau khi dứt 1 bài hát thì nhóm đó đứng dậy đọc bài theo vai đã phân
Trang 6TIẾT 30 Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.
Hiểu nội dung bài: cô giáo vừa yêu thương, vừa dạy bảo HS nên người
- Kĩ năng:
Đọc trơn được toàn bài
Đọc đúng các từ ngữ: nên nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật (Minh, bác bảo vệ, cô giáo)
- Thái độ: Biết vâng lời cô, người lớn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc.
- HS: Sách giáo khoa, câu hỏi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài mới: Người mẹ hiền (tiết 2)
- Chúng ta vừa luyện đọc bài “Người mẹ hiền” Để biết rõ
hơn nội dung bài nói gì, cô mời các em cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (15’).
- Phương pháp: Hỏi đáp.
- GV yêu cầu HS đoạn 1, 2:
Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ?
Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào ?
Giờ ra chơi, Minh rủ Nam trốn học đi xem xiếc.
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 3
Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì ?
Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như thế nào ?
Cô giáo dịu dàng thương học sinh.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?
Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại Nam khóc vì sợ Lần
này, vì sao Nam bật khóc ?
Cô giáo nghiêm khắc dạy bảo học sinh.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
Người mẹ hiền trong bài là ai ?
- Hát
- Hoạt động lớp.
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Minh rủ Nam trốn, ra phố xem xiếc (1, 2 bạn nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam)
- Chui qua chỗ tường thủng
- 1 HS đọc
- Cô nói với bác bảo vệ:”Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là HS lớp tôi Cô đỡ em ngôi dậy, cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp
- Cô giáo dịu dàng, yêu thương học trò
- 1 HS đọc đoạn 4
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Vì Nam đau và xấu hổ
- 1 HS đọc toàn bài
- Là cô giáo
Trang 7 Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo học
sinh Cô như người mẹ hiền.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (7’)
- Phương pháp: Trò chơi - Thực hành.
- GV tổ chức trò chơi “Gió thổi”
- Nêu luật chơi
- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn chuyện, bác bảo
vệ, cô giáo, Nam, Minh)
GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Yêu cầu 1 HS xung phong đọc toàn bài
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người mẹ hiền ?”
- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên
Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết kể chuyện
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
- Hoạt động của lớp.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cô vừa yêu thương HS vừa ngiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ đối với con mình
- Lớp hát
Lop2.net
Trang 8TIẾT 36 Toán
36 + 15
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp HS biết cách thựchiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới
dạng tính viết) Củng cố phép cộng dạng 6 + 5, 36 + 5 Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
- Kĩ năng: Rèn HS tính đúng, chính xác.
- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, que tính.
- HS: Vở toán, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 26 + 5 (4’)
- Gọi HS sửa bài tập 3/ 35
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: 36 + 15
* Hôm nay, chúng ta sẽ học bài 36 + 15 Ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15 (10’)
- Phương pháp: Trực quan – Thực hành.
- Tiến hành tương tự như với phép cộng 26 + 5
* Lưu ý: GV nêu bài toán dẫn đến phép cộng 36 + 15
- Vậy 36 + 15 = 51
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiên phép tính viết:
15
51
Khi tổng của các số chục quá 10 thì ta nhớ 1 sang tổng
các chục.
Hoạt động 2: Luyện tập (15’)
- Phương pháp: Thực hành – Gợi mở.
* Bài 1:
- Yêu cầu thực hiện từng phép tính rồi ghi kết quả phép tính
(Lưu ý có nhớ)
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức bạn nào làm xong thì lên
- Hát
Giải:
Số điểm mười tháng này tổ em đạt được là:
16 + 7 = 23 (điểm mười) Đáp số: 23 điểm mười.
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp.
- HS thao tác bằng que tính để tìm kết quả 6 que tính với 5 que tính thì được 11 que tính, bó 1 chục que tính từ 11 que tính rời, 3 chục với 1 chục là 4 chục, thêm 1 chục là 5 chụa, thêm 1 que tính nữa là 51 que tính
- HS nêu lại
- HS thực hiện
- 5 – 6 HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- Hoạt động cá nhân.
- HS nêu yêu cầu
- HS giải vở lớp
Trang 9bảng làm ở bảng con.
Nhận xét
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu
- Lưu ý: Đặt thẳng hàng, thẳng cột
- Yêu cầu HS làm bài và 2 HS lên làm ở bảng phụ
Nhận xét
Bài 3:
- Gọi 1 HS đặt đề
- GV và HS cùng nhau phân tích đề toán
Bài toán cho biết gì ?
Muốn biết hai bao nặng bao nhiêu kg thì ta làm thế nào
?
Đơn vị bài toán là gì ?
Muốn đặt lời giải chúng ta dựa vào đâu ?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên là ở bảng phụ
Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Thi đua.
- GV tổ chức cho 2 dãy thi đua giải bài tập 4
nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Lớp nhận xét
- Đặt tính rồi tính
- Đại diện 4 tổ lên tính kết quả, thi đua
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Lấy số kg bao ngô cân nặng cộng với số kg bao gạo cân nặng
- kg
- Câu hỏi của bài
- 1 HS lên bảng giải
Giải:
Khối lượng gạo và ngô có là:
46 + 36 = 82 (kg) Đáp số: 82 kg.
- Hoạt động dãy, lớp.
- Đại diện dãy lên thi đua
Lop2.net
Trang 10Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2005
NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chép chính xác đoạn từ: Vừa đau vừa xấu hổ … xin lỗi cô; trình bày bài
đúng quy định, viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Kĩ năng: Viết đúng: xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, Nam, Minh, nghiêm giọng, trốn học,
giảng bài, phân biệt đúng ao – au, r – d – gi
- Thái độ: Yêu thích viết chữ đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp chép đoạn viết, bảng phụ ghi BT2, BT3, STV, VBT.
- HS: Bảng con, STV, VBT, ĐDHT đầy đủ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em ( 4’ )
- Yêu cầu HS viết bảng con: con kiến, thiêng liêng, che nón,
bụi tre
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người mẹ hiền
* Hôm nay, chúng ta sẽ nhìn chép bài Người mẹ hiền
Ghi tựa
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết (6’)
- Phương pháp: Đàm thoại.
- GV đọc mẫu:
Vì sao Nam khóc ?
Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào ?
Trong bài có dấu câu nào ?
Câu nói của cô giáo được viết thế nào ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết, trình bày (6’)
- Phương pháp: Đàm thoại
- Nêu những từ, bộ phận khó ?
- GV yêu cầu H viết từ khó
- GV nêu cách trình bày bài này
Hoạt động 3: Viết bài (17’)
- Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết
- GV treo bảng phụ
- Hát
- 2 HS lên viết ở bảng lớp, lớp viết vào bảng con
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp.
- 2 HS đọc lại
- Vì đau và xấu hổ
- Từ nay các em co trốn học đi chơi nữa không ?
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấy 2 chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở câu cuối câu
- Sau dấu gạch đầu dòng
- Hoạt động lớp.
- xấu hổ, bật khóc, xoa đầu,
nghiêm giọng, trốn học, giảng bài
- Nam và Minh phải viết hoa vì đó
là tên riêng
- Viết bảng con các từ trên
- HS lắng nghe
- Hoạt động cá nhân.
- HS nêu
- Nhìn bảng chép vở
Trang 11- GV đọc toàn bài.
- Chấm 5 vở đầu tiên
Nhận xét
Hoạt động 4: Luyện tập (4’)
- Phương pháp: Trò chơi
* Bài tập 2, 3a:
- Luật chơi tiếp sức
- Nhận xét – Tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi
- Hoạt động lớp.
- 1 HS đọc
- 6 HS / dãy thể hiện bài 3a
- Bài 2a làm miệng
Lop2.net
Trang 12TIẾT 8 Kể chuyện
NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được nội dung câu chuyện
- Kĩ năng: Dựa vào tranh minh họa, kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của mình
Biết dựng lại câu chuyện theo vai, lắng nghe bạn kể và đánh giá được lời kể của bạn
- Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng cô giáo như người mẹ của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 4 Tranh (SGK) phóng to.
- HS: Đọc ki câu chuyện - SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ (4’)
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện theo vai
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người mẹ hiền
* Hôm nay, chúng ta sẽ dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện, sau đó chúng ta tiến hành kể lại theo vai toàn bộ nội
dung câu chuyện Người mẹ hiền Ghi tựa.
Hoạt động 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn (20’)
- Phương pháp: Quan sát – Thực hành kể.
* Bài 1:
- Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh đọc lời nhân vật trong
tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn
- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào tranh 1
Gợi ý:
Nhân vật trong tranh là ai ?
Nói cụ thể về hình dáng từng nhân vật ?
Hai cậu trò chuyện với nhau những gì ?
- Lưu ý: Kể bằng lời của mình không kể nguyên văn từng
câu, chữ trong câu chuyện
- Nhận xét
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện theo vai(10’)
- Phương pháp: Giảng giải – Thực hành.
- Nêu yêu cầu bài 2
* Bước 1: GV làm mẫu.
- Lưu ý: Yêu cầu HS nói lời đối thoại tự nhiên, diễn cảm,
khuyết khích HS tập diễn tả động tác, điệu bộ …
- Hát
- 4 HS sắm vai kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động nhóm, lớp.
- Nêu yêu cầu
- 1 Em lên kể mẫu
- 1, 2 Em kể lại
- Nhận xét
- HS tập kể theo nhóm dựa vào tranh ứng với từng đoạn 2, 3, 4
- Cho 2, 3 nhóm lên thi kể với nhau
- Hoạt động lớp, nhóm.