1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn khối 7 - Tiết 95 đến tiết 101

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

S: G: Tiết 99 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG tiÕp theo A.Mục tiªu bµi häc *KT: _ Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động _ Thực hành được thao tác chuyển đổi c[r]

Trang 1

Viết bài tập làm văn số 5 (Lập luận chứng minh)

A.Mục tiêu bài học:

*KT:Nhận thức của hs về kiểu bài nghị luận c/m

*Kĩ năng : Kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, bố cục vận dụng vào bài c/m 1 vấn đề

*Thái độ: làm bài nghiêm túc

B.Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

C.Cbị:-G: đề ktra

-H:Giấy, bút

D.Tiến trình bài dạy:

I.ổn định:

II.KTBC:

III.Bài mới:

Đề: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sốg của chúng ta

Đáp án và biểu điểm: hs nêu đc các vấn đề sau trong bài viết

1 Mở bài: Giới thiệu vấn đề-> luận đề: Rừng có vai trò quan trọng, bảo vệ rừg là bvệ c/s của chúng ta (1.5đ)

2 Thân bài:

-Vai trò của rừng:

+ Rừng với việc bvệ môi trg sinh thái

+Rừng với sinh hoạt

+Rừng trong chiến tranh

-Tình trạng rừng hiện nay:

+Bị phá huỷ nghiêm trọng

+Số lượng rừng đang ngày càng giảm đi

-Nguyên nhân: Do ý thức của con người là chủ yếu

-Hậu quả của việc rừng bị tàn phá: ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của con người

-Kêu gọi: Bảo vệ rừng là bvệ chính cuộc sống của chúng ta

3 Kết bài: Khẳng đinh và nêu khẩu hiệu: Cứu lấy rừng là cứu chính c/s của chúng ta

IV Củng cố: Thu bài

V HDVN: Học bài và soạn bài ý nghĩa văn chương

E RKN:

Trang 2

G:

Tiết 97

í NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Hoài Thanh

A.Mục tiêu bài học:

*.KT: Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu,nhiệm vụ và cụng dụng của văn chương trong lịch sử loài người

Hiểu được phần nào phog cỏch nghị luận văn chương của Hoài Thanh

*KN: PT bố cục, dẫn chứg, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, hình ảnh trong VB

*TĐ: yêu thích vẻ đẹp văn chương

B.Phương phỏp: Đàm thoại + diễn giảng

C CB: SGK + SGV + giỏo ỏn

D Tiến trình bài giảng:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

?Bài đức tính giản dị của BH đc triển khai thành mấy luận điểm? Đó là những luận điểm nào?

III Bài mới

?Em hóy cho biết vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm?

Giọng rành mạch, xúc cảm và sâu lắng

Hs giải thích từ khó sgk

?Cho biết kiểu loại và PTBĐ?

?Bố cục văn bản?

?Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ Ân Độ khóc nức nở khi

thấy 1 con chim bị thương rơi xuống bên chân mình làm

I.Tác giả- tác phẩm:

1.Tác giả:

- Hoài Thanh(1909_ 1982 ) -Quờ ở Nghệ An

-Là một nhà phờ bỡnh văn học suất sắc

2.Tác phẩm:

-Bài “ý nghĩa văn chương”

bàn về nguồn gốc,ý nghĩa và cụng dụng của văn chương

3.Đọc, chú thích

a)Đọc b) Giải thích từ khó

II.PTVB:

1.Kết cấu- bố cục:

-Kiểu loại: Nghị luận văn chương

-PTBĐ: nghị luận-giải thích -Bố cục: 2 p

2.PT

a)Nguồn gốc của văn chương

Trang 3

-Cách vào đề độc đáo, bất ngờ, N, hấp dẫn và xúc động

-Kể chuyện ko phải với mục đích để người đọc hiểu

chuyện mà để kquát vấn đề sẽ bàn bạc, nghị luận

Cách vào đề này nói riêng, trong cả bài nói chung đã trở

thành p/c nghị luận khá độc đáo của HThanh

?Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương

là gỡ?

Núi cốt yếu là núi cỏi chớnh, cỏi quan trọng chứ chưa

phải là núi tất cả Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu

của văn chương là lũng thương người muụn võt, muụn

loài

?Tỡm dẫn chứng cú trong SGK?

-Chuyện của một nhà thi sĩ Ấn Độ

?Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gỡ?

?Quan niệm như thế đó đỳng chưa?

- Rất đỳng, nhưng vẫn cú những quan niệm khỏc (VD:

văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con

người) cỏc quan niệm này tuy khỏc nhau nhưng khụng

loại trừ mà bổ sung cho nhau

-Hoài Thanh viết văn chương sẽ là hỡnh dung của sự sống

muụn hỡnh vạn trạng.Chẳng những thế,văn chương cũn

sỏng tạo ra sự sống

?Hóy đọc chỳ thớch 5 rồi giải thớch và tỡm dẫn chứng?

- Văn chương cú nhiệm vụ phản ỏnh cuộc sống phong

phỳ đa dạng.Vớ dụ: vượt thỏc,sụng nước Cà Mau ,ca

dao-dõn ca,tục ngữ LĐSX…

- Văn chương cú khả năng dựng lờn những hỡnh ảnh,đưa

ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa cú để mọi

người phấn đấu xõy dựng,biến chỳng thành hiện thực tốt

đẹp trong tương lai

Vớ dụ : tấm thảm bay trong thần thoại ngày xưa là ước

mơ của con người muốn bay vào trong khụng gian,đến

ngày nay thành hiện thực

Hs đọc đoạn 2

? Văn chương sẽ là hỡnh dung của sự sống muụn hỡnh

vạn trạng Văn chương cũn sỏng tạo ra cuộc sống Em

hiểu ntn về ý kiến này? vd?

-Hình dung với nghĩa là phản ánh bằng hình ảnh-hình

tượng NT, 1 cách t.h rất đặc trưng của VC

Đối tượng của VC là thiên nhiên, vạn vật, con người qua

cảm nhận của nhà văn rôì hiện lên trên trang giấy hay

thành VC truyền miệng

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tỡnh cảm,là lũng vị tha

b)í nghĩa và cụng dụng của văn chương

*í nghĩa:

Trang 4

-VC sĨng tÓo ra sù sèng nghườ lÌ thỏ giắi NT trong tp cĐa

nhÌ vÙn còng sèng ợéng, h/ợ linh hoÓt phục tÓp vắi ợậc

ợiốm riởng ko hoÌn toÌn jèng nhỨ c/ợ thùc

NhÌ vÙn lÌ ngỨêi sĨng toÓ vÌ thố hiơn cĨi mắi bững hÈnh

tỨîng NT ngỡn tõ chụ ko phội lÌ ngỨêi chôp ộnh c/ợ,

ngỨêi vỹ truyồn thđn c/s, ngỨêi thî khƯo tay lÌm theo nhƠg

khuỡn mÉu sỎn cã.

->Luẹn ợiốm trởn ợc nhÌ vÙn lÌm râ hŨn trong 2 cờu tiỏp

theo ớỏn cờu thụ 3, tĨc giộ lÓi quay vồ PT, chừ ra nguạn

gèc xuÊt phĨt cĐa nã vÉn chÝnh lÌ tÈnh yởu , lßng thỨŨg

ngỨêi, thỨŨng muỡn vẹt, muỡn loÌi

Vd: we thÊy râ c/s cĐa ngõêi nd xỨa vÊt vộ, cđn cĩ qua

nhƠng bÌi ca dao, tôc ngƠẨ

SĨng tÓo ra sù sèng mắi: Thỏ giắi loÌi vẹt trong Dỏ mỉn

phiởu lỨu kÝ, lao xao.

?XuÊt phĨt tõ tÈnh cộm, theo tĨc giộ vÙn chỨŨng cã thố

ợem lÓi cho ngỨêi ợảc nhƠng j vÌ ntn?

-VC jóp cho tÈnh cộm vÌ gîi lßng vẺ tha

XuÊt phĨt tõ tÈnh cộm, t/d cĐa VC còng hỨắg chĐ yỏu

vÌo tÈnh cộm cĐa ngỨêi ợảc TÈnh cộm mÌ VC chờn chÝnh

khŨi gîi lÌ lßng nhờn Ĩi, vẺ tha

-VC t/ợ ợỏn ngỨêi ợảc 1 cĨch tù giĨc, thờm trđm, tù nhiởn

theo lèi ợạng cộm, ợạng ợiơu tờm hạn

Nã jóp ngõêi ợảc cã thố hoÌ cĨi cĨ nhờn cậm côi riởng lị

cĐa mÈnh vắi buạn vui cĐa nhờn vẹt, sèng cĩng cờu

chuyơn trong liởn tỨẽng vắi ngỨßi bÓn thờn gđn gòi nhÊt,

hiốu mÈnh nhÊt

DỨắi ợỉn ợảc thŨ Ỡc Trai

ớởm khuya nãi chuyơn vắi ngỨêi xỨa

VÌ thục từnh 1 thêi quaẨ

Tè NhỨ Ũi, lơ chộy quanh thờn Kiồu

Nghe hạn NTrỈi phiởu diởu

Tiỏng gỨŨm khua, tiỏng thŨ kởu xƯ lßngẨ

=>

-Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng

-Văn chương còn sáng tạo ra cuộc sống

*Công dụng:

_ Gây cho ta những tình cảm mà ta không có hoặc chưa có

_ Luyện cho ta những tình

Trang 5

Hs tổng kết ND và NT

Hs đọc ghi nhớ

cảm ta sẵn cú

Văn chương làm cho tỡnh cảm con người trở nờn phong phỳ,sõu sắc và tốt đẹp hơn

III.Tổng kết:

1 NT: sgk 2.ND:sgk 3.Ghi nhớ

IV Luyện tập IV.Củng cố

Nguồn gốc của văn chương ?

Văn chương cú ý nghĩa và cụng dụng như thế nào?

V.Dặn dũ

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động(tt) E.RKN:

S:

G:

Tiết 99 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tiếp theo)

A.Mục tiêu bài học

*KT:

_ Nắm được cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

_ Thực hành được thao tỏc chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

*KN:Nhận diện và phân biệt câu bình thường có chứa từ bị, đc,và các cặp câu chủ

động, chủ động tương ứng

*TĐ: có ý thức sd câu chủ động và bịi động trong viết văn

B.Phương phỏp: Đàm thoại + diễn giảng

C CB:G: SGK + SGV + giỏo ỏn

H: SGK, CBB

D.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Hs đọc vd sgk

?2 câu có j giống và khác nhau?

-Giống:

+Chủ đề: Cánh màn điều

+Điều là cõu bị động

I.Cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

1.VD:

Trang 6

-Khác nhau: Cõu a cú từ “được”cõu b khụng cú

?Cho câu sau: Người ta đó hạ cỏnh màn điều

treo ở đầu bàn thờ ụng vải tử hụm “ húa vàng”

Cõu trờn cú cựng một nội dung miờu tả với cõu

a, b khụng?

-Cú Cõu này là cõu chủ động tương ứng với cõu

bị động

?BT nhanh: Chuyển đổi câu: Bà đã dọn cơm

thành 2 câu bị động tương ứng.

-Câu bị động dùng từ được: Cơm đã đc dọn

-Câu bị động ko dùng từ đc: Cơm đã dọn

?Cú mấy cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành

cõu bị động?

Cõu chủ động:

Chủ thể hoạt động ->(tỏcđộng)đối tượng

của hoạt động

+ Đối tượng của hoạt độngbị(được)

+ Đối tượng của hoạt động(lược bỏ hoặc

biến chủ thể hoạt động thành bộ phận khụng

bắt buộc)

?Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động

thành bị động?

?Hs đọc câu hỏi 3 và cho biết đó có phải là

câu bị động ko? Vì sao?

-Ko phải câu bị động Vì: chúng ko có những

câu chủ động tương ứng

GV hướng dẫn HS phõn biệt cõu bị động với

cõu cú từ “bị,được”

Cõu bị động phải cú cõu chủ động tương

ứng

Hs đọc ghi nhớ

Chuyển cõu chủ động BT1 thành cõu bị động

2.N/x: Cú hai cỏch chuyển đổi cõu

chủ động thành cõu bị động

_ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lờn đầu cõu và

thờm cỏc từ bị hay được vào sau

từ(cụm từ)ấy

_ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lờn đầu cõu,đồng thời lược bỏ hoặc biến từ(cụm từ) chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận khụng bắt buộc trong cõu

♥Chỳ ý: khụng phải cõu nào cú từ bị được điều là cõu bị động

3.Ghi nhớ:

II Luyện tập

1/

Trang 7

theo hai kiểu?

Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động , 1

câu chứa từ bị 1 câu chứa từ được.Cho biết

sắc thái?

Hs viÕt ®o¹n v¨n vµ y/c 1-2 hs tr×nh bµy- líp vµ

gv n/x

a.- Ngôi chùa ấy được một nhà sư

vô danh xây từ thế kỉ XIII

-Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII b.-Tất cả cánh cửa chùa được người

ta làm bằng gỗ lim

-Tất cả cánh cửa chùa làm bằng

gỗ lim

c -Con ngựa bạch được chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào

-Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d.-Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân

-Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

2/ Chuyển câu chủ động thành 2 câu

bị động có tứ bị, được

a.Em được thầy giáo phê bình

Em bị thầy giáo phê bình b.Ngôi nhà ấy đã được người ta phá đi

Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá đi c.Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp

Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp

Các câu bị động chứa từ được có

hàm ý đánh giá tích cực

Các câu bị động chứa từ bị có

hàm ý đánh giá tiêu cực 3

IV.Củng cố

Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

GV cho VD HS thực hành

V Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “luyện tập viết đoạn văn chứng minh”

E.RKN:

Trang 8

G:

Tiết 100 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

A.Mục tiêu bài học:

*KT:

_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cỏch làm bài văn lập luận chứng minh _ Biết vận dụng những hiểu biết đú vào việc viết một đoạn văn chứng minh ngày càng

cụ thể

*KN: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập bố cục, viết từng đoạn và trình bày miệng từng đoạn liên kết đoạn

*TĐ: hs có ý thức viết đoạn văn

B.Phương phỏp: Đàm thoại + diễn giảng:

C.CB: G: SGK + SGV + giỏo ỏn

H: SGK, CBB

D Tiến trình bài giảng:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III Giới thiệu bài mới

Mỗi HS viết đoạn văn ngắn theo một

trong số cỏc đề SGK

?Nờu yờu cầu đối với đoạn văn

chứng minh?

Vỡ vậy cố gắng hỡnh dung đoạn văn

nằm ở vị trớ nào của bài văn.Cú thể

mới viết được phần chuyển đoạn

?Bài văn cần phải cú gỡ quan trọng?

?Cỏc lớ lẽ trong bài lập luận như thế

nào?

GV cho HS hoạt động theo nhúm.

HS đọc văn bản của mũnh đó chuẩn

bị cho cỏc bạn nghe Cỏc HS khỏc bồ

sung nhận xột

GV theo dừi sau đú nhận xột

I.Chuẩn bị ở nhà

HS chuẩn bị cỏc đề SGK

II Thực hành trờn lớp

_Đoạn văn khụng tồn tại độc lập,riờng biệt chỉ

là một bộ phận của bài văn

_ Cần cú cõu chủ đề làm rừ luận điểm của đoạn văn.Cỏc ý ,cỏc cõu khỏc trong đoạn phải tập trung làm sỏng tỏ cho luận điểm,

_ Cỏc lớ lẽ (hoặc dẫn chứng) phải được sắp sếp hợp lớ để quỏ trỡnh lập kuận chứng minh được thực sự rừ ràng,mạch lạc

IV.Củng cố: n/x chung giờ luyện tập

Trang 9

V.Dặn dũ

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “ễn tập văn nghị luận”

E.RKN:

S:

G:

Tiết 101

ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A.Mục tiêu bài học:

*KT:

_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cỏch làm bài văn lập luận chứng minh _ Biết vận dụng những hiểu biết đú vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể

*KN:Hệ thốg hoá, so sánh, đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và pt văn bản nghị luận

*TĐ: có ý thức ôn tập

B.Phương phỏp: Đàm thoại + diễn giảng

C.CB:G: SGK + SGV + giỏo ỏn

H: SGK, CBB

D Tiến trình bài giảng:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III Giới thiệu bài mới

1.Em hóy điền vào bảng kờ theo mẫu dưới đõy:

STT Tờn bài Tỏc giả Đề tài nghị

luận

Luận điểm chớnh Phương phỏp

lập luận

1 Tinh thần

yờu nước

của nhõn

dõn ta

Hồ Chớ Minh

Tinh thần yờu nước của dõn tộc VN

Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước Đú là một truyền thống quớ bỏu của ta

Chứng minh

2 Sự giàu đẹp

của Tiếng

Việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng việt cú những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một

thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thớch)

3 Đức tớnh

giản dị của

Bỏc Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ

Bỏc giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm (ăn)cỏi nhà (ở)lối sống,núi viết.Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phỳ, rộng lớn,về đời sống tinh thần

của Bỏc

Chứng minh (kết hợp giải thớch và bỡnh luận)

4 í nghĩa văn

chương

Hoài Thanh

Văn chương

và ý nghĩa

Nguồn gốc của văn chương

là tỡnh thương người ,muụn

Giải thớch kết hợp với bỡnh

Trang 10

của nó đối với con người

loài, muôn vật.Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống,nuôi dưỡng làm giàu cho tình cảm con người

luận

2.Những nét đặc sắc NT của mỗi bài văn nghị luận.

-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc,toàn diện,sắp

sếp hợp lí,hình ảnh so sánh đặc sắc

-Đức tính giản dị của Bác Hồ: dẫn chứng cụ thể,xác thực, toàn diện.Kết hợp chứng

minh giải thích bình luận,lời văn giản dị và giàu cảm xúc

-Sự giàu đẹp của Tiếng Việt: bố cục mạch lạc,kết hợp giải thích và chứng minh Luận

cứ xác đáng,toàn diện ,chặt chẽ

-Ý nghĩa văn chương: trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị, sáng sủa

Kết hợp cảm xúc văn giàu hình ảnh

Em hãy phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình ,nghị luận

3

a) Các yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự,trữ tình và nghị luận

_ Truyện- kÝ: Cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện VD: DÕ MÌn phiªu l­u kÝ; Buæi häc cuèi cïng; C©y tre VN

_ Thơ tự sự: cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện,vần nhịp VD:

_ Thơ trữ tình : vần nhịp (nhân vật)

_Nghị luận : luận điểm, luận cứ

b) Đặc trưng của văn nghị luận.

+ Các thể loại tự sự như truyện,kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật,hiện tượng con người câu chuyện

+ Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình,tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu đạt hiện tình càm,càm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu ,vần điệu

+ Văn nghị luận chủ yếu dùng phương pháp lập luận bằng lí lẽ,dẫn chứng để trình bày ý kiến,tư tưởng nhằm thyết phục người đọc,người nghe Văn nghị luận cũng có hình ảnh,cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận

điểm,luận cứ chặt chẽ xác đáng

c) Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận không?Vì sao?

-Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn

4.Kết kuận

Ghi nhớ SGK trang 67

IV.Củng cố

Nêu những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận?

Nêu đặc trưng của văn nghị luận?

V.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu”

E.RKN:

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w