III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Giới thiệu bài : - Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để 2Kiểm tra tập đọc : nắm về yêu cầu của tiết học.. 1 - Lần lượt [r]
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (tiết 1) I/ Mục tiêu : - Ôn tập đọc: Đọc đúng rành mạch bài văn, đoạn văn đã học ( tốc độ
đọc khoảng 6o tiếng/phút) Trả lời được 1 CH về ND đoạn, bài Thuộc được 2 đoạn
thơ đã học ở học kỳ 1 (Đối với HS khá- giỏi đọc lưu loát)
- Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT (Tốc độ 60 chữ/15 phút),
không mắc qua 5 lỗi trong bài
II / Chuẩn bị : Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay
III/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
2)Ôn tập đọc:
- Ôn cho học sinh đọc bài đã học
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về ND đoạn HS vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau đọc lại
3) Bài tập 2:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong
nắng"
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi
trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng
lệ
- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả
? Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài phát hiện
những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi
nhớ
b) Đọc cho học sinh viết bài
c) Chấm, chữa bài
4) Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã
học, giờ sau KT
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị đọc
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,
- Nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở
****************************
Trang 2Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2) I/ Mục tiêu: 1 Ôn tập đọc : Theo yêu cầu như tiết 1
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn
II/ Chuẩn bị: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay Bảng lớp viết sẵn 2
câu văn trong bài tập số 2 Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp
4 1
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong SGK
- Giải nghĩa từ “ nến “, lớp làm vào vở bài
tập
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự
vật được so sánh
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài
tập
4)Bài tập 3
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
cách hiểu của mình về các từ được nêu ra
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải
thích đúng
5) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau
tiếp tục kiểm tra
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
Các sự vật so sánh là :
a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên bãi.
- 1em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong SGK
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa
của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn .
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất
*********************************
Trang 3CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I/ Mục tiêu - HS nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật Vận dụng quy tắc để tính
được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng)
- Giải toán có nôiä dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật
- Giáo dục HS thích học toán
II/ Chuẩn bị : - Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm
III/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật:
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
2dm
4dm 3dm
5dm
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác
MNPQ
- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm
và 3 dm vẽ sẵn lên bảng
4 dm
3dm 3dm
4dm
- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng
- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Ghi quy tắc lên bảng
- Cho HS học thuộc quy tắc
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Y/c HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ
nhật rồi tự làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát hình vẽ
- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ
- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu
vi hình chữ nhật
- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
bổ sung
4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )
- Theo dõi GV h/dẫn để đưa về phép tính:
( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm )
- Đọc quy tắc ( cá nhân, đồng thanh)
- Học thuộc QT
- 1HS đọc yêu càu BT
- 1 em nêu cách tính chu vi HCN
- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để KT
Trang 4- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp.
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Thảo luận nhóm đôi.
Bài 3: Tương tự như bài 1.
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
bài nhau
a) Chu vi hình chữ nhật là : (10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) đổi 2dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là : (20 + 13) x 2 = 66 (cm )
Giải :
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)
Đ/S: 110 m
Giải :
Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m Chu vi hình chữ nhật MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )
chu vi hai hình chữ nhật đó bằng
nhau
- 2HS nhắc lại QT tính chu vi HCN
****************************************
Buổi chiều:
Rèn chữ:
Bài viết: RỪNG CÂY TRONG NẮNG
I- Mục tiêu:
- HS đọc đúng đoạn 3 bài viết trong bài " Rừng cây trong nắng"
- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn viết trong bài" Rừng cây trong
nắng"
- Gdục HS luyện chữ viết đẹp và trình bày sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học: Vở mẫu chữ
III- Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1:
- GV đọc mẫu đoạn chép sẵn ở trên bảng
- GV nêu câu hỏi củng cố phần nội dung
? Đoạn văn tả cảnh gì ?
+ Chữ đầu câu phải viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày
- GV y/cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con
2 Hoạt động 2: HS thực hành viết vào vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở
- GV theo di, uốn nắn những HS còn chậm
3 Hoạt động 3: GV thu bài chấm
- GV thu bài chấm, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc 2 đoạn chép
- HS lần lượt trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- HS lắng nghe
- HS viết bảng những từ dễ viết sai
- HS chép bài vào vở ( GV chú ý uốn nắn thêm cho các em viết chậm)
Trang 54.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS VN luyện viết lại những từ còn viết
sai
- HS lắng nghe
*****************************
Luyện tập Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Củng cố về tính giá trị của biểu thức giải toán.
- Giáo dục HS thích học toán
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS tự làm các BT sau:
Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau:
265 - (89 - 24) 306 : (18 : 2)
52 + 81 : 9 79 - 11 x 7
78 : 6 + 96 : 8 528 : 4 - 381 : 3
Bài 2: Một cửa hàng buổi sáng bán được
29 kg ngô Buổi chiều bán được gấp 3 lần
buổi sáng Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó
bán được bao nhiêu kg ngô?
Bài 3: Người ta xếp 315 quả cam vào các
hộp, mỗi hộp 5 quả cam Sau khi xếp các
hộp vào các thùng, mỗi thùng 7 hộp Hỏi
xếp được bao nhiêu thùng?
2 Dặn dò:
Về nhà xem lại các BT đã làm
- Cả lớp tự àm bài, sau đó lần lượt từng
em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
265 - (89 - 24) = 265 - 65 = 200
52 + 81 : 9 = 52 + 9 = 61
78 : 6 + 96 : 8 = 13 + 12 = 25
Giải:
Buổi chiều bán được là:
29 x 3 = 87 (kg)
Cả hai buổi bán được là:
29 + 87 = 116 (kg )
ĐS: 116cm
Giải:
Số hộp có là:
315 : 5 = 63 (hộp )
Số thùng xếp được là:
63 : 7 = 9 (thùng)
ĐS: 9 thùng
*********************************
Luyện tập Tiếng Việt:
RÈN ĐỌC
I/ Mục tiêu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong các tuần đã học.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu chấm, dấu
phẩy
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các
bài tập đọc trong các tuần đã học
- Theo dõi từng nhóm uốn nắn cho các
- Các nhóm tiến hành luyện đọc theo yêu cầu của GV
Trang 6- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
kết hợp TLCH trong SGK
- Cùng với cả lớp nhận xét tuyên dương
2/ Củng cố - Dặn dò: Về nhà đọc lại
nhiều lần
- Thi đọc cá nhân
- Thi đọc theo nhóm
- Cả lớp theo dõi bình chọn bạn và nhóm đọc hay, tuyên dương
- Về nhà đọc lại bài
**************************************
Thể dục:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
I/ Mục tiêu
- Ôn các kĩ năng tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải đi vượt
chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu thực hiện các động tác tương
đối chính xác
- Chơi TC "Mèo đuổi chuột" Yêu cầu tham gia chơi TC một cách chủ động
II/ Địa điểm phương tiện: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch
sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho HS đi vượt chướng ngại vật
thấp
III/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng
1.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một hàng dọc xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : ( có chúng em )
* Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần: 4 x 8 nhịp
2/ Phần cơ bản :
* Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải, đi chuyển hướng
trái, phải, vượt chướng ngại vật thấp:
- GV điều khiển cho cả lớp tập luyện
- HS tập luyện theo nhóm
- GV theo dõi, sửa chữa cho các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn 1 lần
* Chơi trò chơi " Mèo đuổi chuột “:
- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi
- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
chơi
- Giáo viên nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong
khi chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
5phút
20 phút
7phút
5 phút
Trang 7- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại
*********************************************
Thứ ba ngày 21 tháng12 năm 2010
Chính tả
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 3)
I/ Mục tiêu :
- Ôn tập đọc: Theo yêu cầu như tiết 1.
- Luyện tập điền vào giấy in sẵn Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu.
II / Chuẩn bị - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay.
III/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ 3)
- Yêu cầu từng hs lên bốc thăm để chọn bài
đọc
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai
lớp trưởng viết giấy mời
- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in
sẵn
- Gọi HS đọc lại giấy mời
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải
đúng
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
**********************************
Trang 8Tập đọc:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 4)
I/ Mục tiêu
- Ôn tập đọc : theo yêu cầu như tiết 1
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn
II/ Chuẩn bị - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm học đến tuần18.
- 3 bảng phụ viết đoạn văn trong bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Giới thiệu bài :
2)Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số học sinh còn lại
4 1
- Hình thức KT như các tiết 1
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một học sinh đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa và đọc thầm theo
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng
- Mời 3 em lên bảng thi làm bài
- Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc đoạn văn mà
mình vừa điền dấu thích hợp
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải
đúng
- Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập
4) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà đọc lại mẫu giấy
mời và ghi nhớ Thực hành khi cần thiết
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
- Lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- 3 em lên bảng thi làm bài
- 3 em nối tiếp đọc lại đoạn văn vừa điền dấu
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
+ Dấu chấm đặt sau các từ: xốp, rạn nứt, nổi, rặng
+ Dấu phẩy đặt sau các từ: như thế, báy, chòm, dài
******************************
Toán:
CHU VI HÌNH VUÔNG
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông.(độ dài cạnh nhân 4)
- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải toán có mội dung liên quan
đến chu vi hình vuông
II/ Chuẩn bị : Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm
III/ Lên lớp:
1.Bài cũ :
Trang 9- Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tiết trước,
mỗi em làm 1 câu
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó
3dm
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng:
Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Yêu cầu HS viết sang phép nhân
3 x 4 = 12 (dm)
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như
thế nào.
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 : Tương tự bài 2
3) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế
nào ?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát
- Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )
- Viết thành phép nhân:
3 x 4 = 12 (dm)
- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4.
- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông
- 1HS nêu yêu cầu BT
Cạnh 8 cm 12 cm 31 cm
Chu vi 32 cm 48 cm 124 cm
- 1em đọc đề bài 2 Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài làm, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Độ dài đoạn dây là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đ/S: 40 cm
Giải :
Chiều dài hình chữ nhật là :
20 x 3 = 60 (cm ) Chu vi hình chữ nhật là : ( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm )
Đ/S 160 cm
- Vài học sinh nhắc lại QT yinhs chu vi hình vuông
*************************************
Trang 10Buổi chiều:
Đạo đức:
THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu :
1/ - Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục
trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống
2/ Có trách nhiệm đối với lời nói việc làm của người thân Yêu thương ông bà cha
mẹ …
II /Tài liệu và phương tiện: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống.
III/ Hoạt động dạy - học :
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS thảo luận giải quyết
tình huống:
- GV lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý để HS
nêu lại các kiến thức đã học trong chương
trình học kì I
- Em biết gì về Bác Hồ ?
-Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và
nhi đồng như thế nào ? Em cần làm gì để
đáp lại tình cảm yêu thương đó ?
-Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng ta
phải giữ lời hứa ?
- Em cần làm gì khi không giữ được lời hứa
với người khác ?
- Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự làm
những công việc gì cho bản thân mình ?
- Hãy kể một số công việc mà em đã làm
chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà
cha mẹ ?
- Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà cha
mẹ ?
- Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện
buồn, có chuyện vui ?
- Theo em chúng ta tham gia việc trường
việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ?
* Kể cho học sinh nghe câu chuyện “ Tại
con chích chòe “
- Qua câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo
-HS lắng nghe gợi ý để trao đổi chỉ ra được nội dung đã học trong học kì I
- Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt Nam
- Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm đến các cháu nhi đồng Phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy
- Là thực hiện những điều mà mình đã nói đã hứa với người khác Chúng ta có giữ lời hứa mới được người khác tin và kính trọng
- Khi lỡ hứa mà không thực hiện được ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp khác
- Học sinh nêu lên một số công việc mà mình tự làm lấy cho bản thân
- Nhiều học sinh lên kể những việc làm giúp đỡ ông bà cha mẹ mà em đã làm
- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và dưỡng dục ta nên người
- Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi Cùng chia vui với bạn để niềm vui được nhân đôi
- Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho trường sạch đẹp thoáng mát trong lành
để có điều kiện học tập tốt hơn ,…
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện
- 2 em nêu lại nội dung câu chuyện