Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2 Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Mùa xuân đến - HS đọc bài, trả lời câu hỏi: - Đọc bài, trả lời câu [r]
Trang 1Tuần 21
Từ ngày 21 đến ngày 25 tháng 1 năm 2013
Chào cờ
Thể dục GV chuyên trách
Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng (T1)
Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng (T2)
2
Toán Luyện tập
Chính tả NV: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Âm nhạc GV chuyên trách
Toán Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc
3
Thủ công Gấp cắt dán phong bì
Thể dục GV chuyên trách
Tập đọc Vè chim
Toán Luyện tập
4
Tập viết Chữ hoa R
Mỹ thuật GV chuyên trách
Chính tả Sân chim
Toán Luyện tập chung
LTừ và Câu Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?
5
Đạo đức Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (t1)
TN& XH Cuộc sống xung quanh
TLV Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim
Toán Luyện tập chung
Kể chuy ện Chim sơn ca và bông cúc trắng
6
SHL
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 01 năm 2013
Tiết1
Thể dục ( GV chuyên trách)
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục đích yêu cầu: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu lời
khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được
tự do tắm nắng mặt trời Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5.HS khá giỏi trả lời được câu
hỏi 3
*Tích hợp BVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần ý thức BVMT Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
* KNS: Xác định vụ trí Thể hiện sự cảm thông Tư duy phê phán.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc III Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
+ Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
+ Tìm những từ ngữ giúp em cảm nhận được hương vị
riêng của mỗi loài hoa?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài học + chủ điểm
- HS quan sát tranh vẽ trong SGK và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Tuần 21, 22 các em học các bài gắn với chủ điểm chim
chóc Truyện mở đầu cho chủ điểm nói về chim và hoa làm
cho cuộc sống tươi đẹp, trái đất của chúng ta rất buồn,
không có hoa và tiếng chim Học và xem câu chuyện
khuyên ta điều gì? Qua bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: Giọng vui khi tả cuộc sống tự do của sơn ca và
bông cúc đoạn 1 Ngạc nhiên bất lực, buồn thảm khi kể nỗi
bất hạnh dẫn đến cái chết của chim sơn ca và bông cúc trắng
đoạn 2, 3 thương tiếc, trách móc Khi nói về đám tang long
- Hát vui
- Mùa xuân đến
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến
- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua
- Quan sát
- Phát biểu
- Nhắc lại
Trang 3trọng mà các chú bé dành cho chim sơn ca.
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: sơn ca, khôn tả, véo von, xòe cánh, bình
minh, tỏa hương, cầm tù, long trọng Kết hợp giải nghĩa các
từ ở mục chú giải Giải thích thêm từ: trắng tinh( trắng đều
một màu sạch sẽ)
- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm //
Tội nghiệp con chim! // khi nó còn sống và ca hát, / các
cậu đã để mặc nó chết vì đói khát // Còn bông hoa, / giá
các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang
tắm nắng mặt trời //
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc nhóm
TIẾT 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng, chim
và hoa sống thế nào?
- HS quan sát tranh SGK để thấy hạnh
phúc của chim và hoa?
* Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở
nên buồn thảm?
* Câu 3: Điều gì cho thấy các cậu bé rất
vô tình đối với chim và đối với hoa?
* Câu 4: Hành động của hai cậu bé gây
ra chuyện đau lòng gì?
* Câu 5: Em muốn nói gì với hai cậu
bé?
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại bài
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong thế giới bao la rộng lớn cả bầu trời xanh thẳm
- Cúc tự do sống bên bờ rào, giữa đám cỏ dại Nó tươi tắn và xinh xắn, xòe bộ cánh đón nắng mặt trời, sung sướng khôn tả khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng
- Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng không cho chim ăn, uống để chim chết vì đói khát
- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca
- Chim sơn ca chết, bông cúc héo tàn
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa
- Thi đọc
- Nhắc tựa bài
Trang 4- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Câu chuyện này muốn khuyên các
em điều gì?
- GDHS: Chim và hoa là loài vật và
cây cối đều có ích cho cuộc sống Cần
chăm sóc và bảo vệ chúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài
- Xem bài mới: Vè chim
- Chăm sóc, bảo vệ chim và hoa
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Thuộc bảng nhân 5 Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 5) Nhận biết được dặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài 1, 3 Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS HTL bảng nhân 5
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để củng cố lại bảng nhân 5
Hôm nay các em học toán bài luyện tập
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- HS nhẩm các phép tính
- HS nêu miệng kết quả
- Ghi bảng
- HS nhận xét sửa sai
a) 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10
5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45
5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50
b) 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20 =>
5 x 2 = 10 3 x 5 = 15 4 x 5 = 20
* Bài 2: Tính( theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu
- Hát vui
- Bảng nhân 5
- HTL bảng nhân 5
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
- Nêu kết quả
- Nhận xét sửa sai
- Đọc yêu cầu
Trang 5- Hướng dẫn mẫu:
5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
- HS làm bài bảng con + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
a) 5 x 7 – 15 = 35 - 15
= 20
b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20
= 20
c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28
= 22
* Bài 3: Bài toán
- HS đọc bài toán
- Hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- HS làm bài vào vở + bảng nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tyên dương
Tóm tắt:
1 ngày Liên học: 5 giờ
5 ngày Liên học: …giờ?
* Bài 4: Bài toán
Dành cho HS khá giỏi
* Bài 5: Số?
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi đua đố nhau các phép tính trong bảng
nhân đã học
- Nhận xét sửa sai
- GDHS: Thuộc bảng nhân để làm toán nhanh
và đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bảng nhân 5
- Xem bài mới
- Làm bài bảng con + bảng lớp
- Đọc bài toán
- Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày
- Mỗi tuần Liên học bao nhiêu ngày?
- Phát biểu
- Làm bài vào vở + bảng nhóm
- Trình bày
Bài giải
Số giờ Liên học 5 ngày là:
5 x 5 = 25( giờ) Đáp số: 25 giờ
- Nhắc tựa bài
- Thi đố nhau
Trang 6Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn
xuôi có lời nói của nhân vật Làm được BT2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chép bài bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ ngữ:
sương mù, xương cá, đường xa, xem
xiếc, chảy xiết
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên
bảng lớp
* HD viết chính tả
a) HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép bảng phụ
- Giúp HS nhớ nội dung đoạn chép
+ Đoạn này cho em biết gì về cúc và
sơn ca?
- Giúp HS nhận xét
+ Đoạn chép có những dấu câu nào?
+ Những chữ nào bắt đầu bằng r, tr, s
+ Những chữ có dấu ngã
- Yêu cầu HS viết vào bảng con những
từ dễ sai
b)HS chép bài vào vở:
- GV theo dõi – uốn nắn
c) Chấm – chữa bài
* HD HS làm bài tập:
- Cho HS làm BT2
- GV cho HS làm BT2a
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
- báo cáo sĩ số
- 3 Hs lên bảng lài bài
- HS lặp lại tựa bài
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại
- Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc trong những ngày được tự do
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
- Rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung sướng
- Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm
- HS viết bảng con: sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà xuống
- HS chép bài
- HS làm vào VBT
- Đại diện nhóm lên dán kết quả
Trang 7phát bút dạ và giấy khổ to cho các
nhóm thi tìm đúng nhanh, nhiều từ
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
VD:
a) Những từ chỉ loài vật
+ Tiếng bắt đầu bằng âm ch:
+ Tiếng bắt đầu bằng âm tr :
b) Từ chỉ vật hay việc
+ Tiếng có vần uốt
+ Tiếng có vần uôc
- BT3 ( lựa chọn)
- GV cho HS làm BT 3a
- GV nêu hiệu lệnh
- GV lấy ( bảng có lời giải đúng, sai)
cho HS xem – nhận xét sửa chữa, kết
luận lời giải đúng
a) Chân trời: (chân mây)
b) Thuộc ( thuộc bài)
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
những em chép bài tốt
- Về nhà tập chép lại những chữ sai
- Chuẩn bị bài sau
lên bảng lớp – đọc kết quả
- Chào mào, chích choè…
- Trâu, cá trê, trai…
- Tuốt lúa, chải chuốt, nuốt…
- Ngọn đuốc, vĩ thuốc, luộc…
- HS viết lời giải vào bảng con
Tiết2
Âm nhạc ( GV chuyên trách)
ĐƯỜNG GẤP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I.MỤC TIÊU: Nhận biết được và gọi đúng tên đường gấp khúc Nhận biết độ dài đường gấp khúc Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết tính độ dài mỗi đoạn
thẳng của nó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: mô hình đường gấp khúc, dụng cụ học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS đọc bảng nhân 5
- Nhận xét ghi điểm cho từng em
- Hát vui
- 3 Hs đọc lại bảng nhân
Trang 83 Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
lớp
* Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ
đường gấp khúc ABCD ( như phần bài
học SGK) và giới thiệu
Đây là đường gấp khúc ABCD
- GV HD HS nhận dạng đường gấp
khúc ABCD
+ Đường gấp khúc này có mấy đoạn
thẳng
+ Đó là đoạn thẳng nào?
+ B là điểm gì của hai đoạn thẳng
AB và BC?
+ C là điểm chung của đoạn thẳng
nào?
- Yêu cầu vài em đọc lại
GV HD tiếp đọ dài từng đoạn gấp
khúc ABCD và nêu:
+ Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn
thẳng
Yêu cầu HS nhìn vào số đo của
từng đoạn trên hình vẽ và hỏi :
+ Đoạn AB dài mấy cm?
+ Đoạn BC dài mấy cm?
+ Đoạn CD dài mấy cm?
+ Vậy muốn tìm độ dài đường thẳng
gấp khúc ta phải làm sao?
Thực hành :
Bài 1: HS có thể nối theo các cách
khác nhau, mỗi cách 1 đường gấp
khúc
Bài 2 : Dựa vào bài mẫu
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát
- HS đọc đường gắp khúc ABCD
- Có 3 đoạn thẳng
- AB, BC, CD
- B là điểm chung
- C là điểm chung đoạn BC, CD
- HS đọc
- HS quan sát
- HS nhận xét từng độ dài đoạn thẳng
- Đoạn AB dài 2cm
- Đoạn BC dài 4cm
- Đoạn CD dài 3cm Từ đó HS liên hệ sang độ dài đường gấp khúc
- độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD
- Gọi vài em nhắc lại rồi yêu cầu HS tính
2cm + 4cm+ 3cm = 9cm Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Giải:
Trang 9a) SGK để làm phần b
N Q
B
A P
A
C
Bài 3 : cho HS tự đọc đề rồi làm bài
GV nói:
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Độ dài đường GK MNPQ
3 +2 +4 = 9 (cm)
ĐS : 9 cm
Độ dài đường GK ABC :
5 + 4 = 9 cm
ĐS : 9 cm
Giải Độ dài đoạn dây đồng
4 + 4 + 4 = 12 cm Hay
4 x 3 = 12 cm
ĐS : 12 cm
CẮT, GẤP, DÁN PHONG BÌ I.MỤC TIÊU:
- HS biết cách cắt, gấp, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối phẳng,
thẳng Phong bì có thể chưa cân đối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét
- Hát vui
Trang 103 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
a) HD HS quan sát và nhận xét
- Giới thiệu hình mẫu
+ Phong bì có hình gi?
+ Mặt trước phong bì thế nào?
+ Mặt sau thế nào?
+ Kích thước phong bì và thiếp chúc mừng
thế nào?
b) Hướng dẫn mẫu:
* Bước 1: Gấp phong bì
- Một tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công gấp
đôi (1 mặt thấp hơn mặt kia 2 ô)
- Gấp 2 bên hình 2, mỗi bên vào khoảng 1,5
ô lấy đường dấu
- Mở ra, gấp chéo 4 góc lấy đường dấu (H
3)
* Bước 2: Cắt phong bì
Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu được hình
4, 5
Bước 3: dán phong bì
- Gấp theo các nếp gấp ở H.5, dán 2 mép
bên và gấp mép trên theo đường dấu ( H
6) được phong bì
4 Củng cố – dăn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại quy trình gấp
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- ghi chữ ngừơi gửi, người nhận
- dán theo 2 cạnh, còn 1 cạnh chưa dán
- phong bì lớn hơn một chút
- HS theo dõi GV thực hiện
- HS tập gấp
Thứ tư, ngày 23 tháng 01 năm 2013
Tiết1
Thể dục( GV chuyên trách)
VÈ CHIM I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài
vè
Trang 11- Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người
(trả lời được câu hỏi 1, 3 ; học thuộc lòng được 1 đoạn trong bài vè )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK bài “ Thông
báo của thư viện vườn chim”
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài (như mục tiêu) – nhấn
giọng ở những từ ngữ lon ton – gà mới nở – nhảy –
xinh xinh – linh tinh – liếu điếu …
- Sau khi đọc GV HD HS quan sát tranh minh họa
SGK, giới thiệu các loài chim được nêu trong phần
chú giải Trong bài vè chim, gà cũng được xem là
loài chim
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- HD HS phát âm từ ngữ
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Đoạn 1: 4 câu đầu
+ Đoạn 2: 4 câu kế
+ Đoạn 3: 4 câu tiếp theo
+ Đoạn 4 : 4 câu còn lại
- Gọi 1 em đọc phần chú giải
* HD tìm hiểu bài
- Câu 1: tìm tên các loài chim được kể trong bài
- Câu 2: tìm những từ dùng để tả loài chim
- Tìm những từ dùng để tả các loài chim
- Câu 3: Em thích com chim nào trong bài? Vì
sao?
- Báo cáo sĩ số
- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lặp lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc: lon ton, sáo xinh, liếu điếu, mách lẻo, lân
la, buồn ngủ …
- HS nối tiếp từng đoạn trước lớp
- HS đọc chú giải
Trang 12 Luyện đọc lại và HTL bài vè:
- GV HD HS HTL bài vè – xoá dần các điểm tựa
để HS HTL HS thi HTL từng đoạn, cả bài
4 Củng cố - Dặn dò: Cho HS xung phong đọc bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “một trí khôn hơn trăm trí khôn”
- HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết tính độ dài đường gấp khúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đồ dung dạy học; vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Chấm điểm VBT ở nhà của HS
Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới
- BT1: Cho HS đọc yêu cầu BT1
GV cho HS tự làm rồi chữa bài
- BT2: yêu cầu HS tự đọc đề bài rồi
viết bài giải
+ 1 em lên bảng – lớp làm VBT
+ GV nhận xét ghi điểm
BT3: yêu cầu HS tự đọc tên đường
gấp khúc Lớp – GV nhận xét cho
điểm
- Hát vui
- HS đọc
Giải a) Độ dài đường gấp khúc là :
12 + 15 = 27 (cm) ĐS: 27 cm
b) Độ dài đường gấp khúc:
10 + 14 + 9 = 33 (dm)
ĐS : 33 dm
Giải Con ốc sên bò đoạn đường là:
5 + 2 + 7 = 14 (dm) ĐS: 14 dm
a) Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ABCD
b) Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng ABC và BCD