- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, yù thô - GV kết hợp giải nghĩa từ khó: lũ lượt, lật đật - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọ[r]
Trang 1Tuần 34
Tuần 34 Tập đọc –kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng
địa phương: bỗng đâu, liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, bã trầu, cựa quậy, vẫy đuôi, lừng lững,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt …
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài:
+ Tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội
+ Giới thích các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm ) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
4’
33’
2’
15’
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ:
Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Trong bài học hôm nay các em
sẽ được học bài: “Sự tích chú Cuội cung trăng” qua đó
các em sẽ hiểu được lí do đáng yêu của nhân dân ta
thời xưa giải thích vì sao chú Cuội lại ở trên cung
trăng
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài:
Đoạn 1: đọc nhanh, khẩn trương, hồi hộp
Đoạn 2: đọc giọng chậm rãi, thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả hành động, trạng thái
Đoạn 2, 3: giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui
chiến thắng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn
tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn:
bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tiều phu, khoảng giập
bã trầu, phú ông, rịt
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?
+ Thuật lại những chuyện xảy ra với vợ chú Cuội
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý
- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho
- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu
Trang 3Tập đọc –kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu :
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
4. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng như thế nào ? Chọn một ý em cho là đúng
Cuội rịt thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
- Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng
- Học sinh thảo luận, trao đổi về lí do chọn ý a, b, c các em có thể chọn ý a, c với các lý do:
+ Sống trên cung Trăng, chú Cuội rất buồn vì nhớ nhà Trong tranh, chú ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ
+ Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ vì mọi thứ trên mặt trăngrất khác Trái Đất Chú cảm thấy rất cô đơn, luôn mong nhớ Trái Đất
17’ Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ
Trang 4Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài và lưu
ý học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
học sinh, yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy
từng đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
Phương pháp: Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào các gợi ý trong SGK,
học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của
câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh nêu các gợi ý trong SGK
- Gọi 1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu
cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
- Giáo viên: câu chuyện các em học hôm nay là cách
giải thích của ông cha ta về các hiện tượng thiên
nhiên ( hình ảnh giốngngười ngồi trên cung trăng vào
- Mỗi học sinh đọc một lần đoạn 2, 3 trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
- Học sinh nêu
Ý 1: Chàng tiều phu
Ý 2: Gặp hổ
Ý 3: Phát hiện cây thuốc quý
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 54. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Rút kinh nghiệm:
-Toán Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi
100 000 (tiếp theo) I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
2. Kĩ năng: học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
những đêm trăng tròn ), đồng thời thể hiện ước mơ
bay lên mặt trăng của loài người
1’
4’
33’
1’
33’
8’
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi
100 000 ( tiếp theo )( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo ) ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số
trong phạm vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng
nhiều số Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua qua trò chơi : “
- Hát
- HS đọc
- HS làm bài
Trang 68’
9’
Ai nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của
bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV Nhận xét
- Học sinh thi đua sửa bài:
a) 2000 + 4000 x 2 ( 2000 + 4000 ) x 2
b) 18000 – 4000 : 2 ( 18000 – 4000 ) : 2
= 10000
= 12000
= 16000
= 7000
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
897 + 7103 +
897 7103 8000
5000 – 75
-5000 75 4925
5142 x 8 x
514
2 8
41136
3805 x 6 x
3805 6 22830
13889 : 7
7 1984
13889 68 58 29
1
65080 : 8
8
65080 10 28 40
0
8135
8942 + 5457 + 105
+
894
2 545
7 105 14504
9090 + 505 + 807
+
909
0
505 807 10402
- HS đọc
- Trên sân vận động có 2450 học sinh cầm hoa đỏ hoặc hoa vàng để xếp hình, trong đó có số học sinh cầm hoa
5 1 vàng
- Hỏi có bao nhiêu học sinh cầm hoa đỏ
?
Bài giải Số học sinh cầm hoa vàng là:
2450 : 5 = 490 ( học sinh ) Số học sinh cầm hoa đỏ là :
2450 – 490 = 1960 ( học sinh )
Đáp số: 1960 học sinh
- HS nêu
- Lan xếp bánh thành các hàng và các cột cho đầy khay rồi phủ khăn lên như hình bên Hỏi có bao nhiêu cái bánh ?
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài: Khoanh vào câu c
Trang 74) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : Ôn tập về đại lượng
Trang 8Rút kinh nghiệm:
-:; <8 DÀNH CHO ? @AB - CD 34 BÀI : GH I F EJ VÀ QUA AL AN TỒN Tan
- Minh
Thì ra là Quang,
Mình
Quang
- 8` cĩ Xo làm sao khơng ?
Minh $] máo :
‘‘
Câu
1) Minh
2) Minh qua
3) Chúng ta
Ghi
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu
Khi qua
2 Thái độ:
+ Học sinh có ý thức và quan sát _w khi tham gia giao thơng
+ US phịng tai f4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Phiếu thảo luận nhóm, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Tiết 1
15’
15’
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm thảo luận về
các bức tranh và trả lời các câu hỏi:
hai bên U4
Họat động 2:
Ý kiến của các thành viên được ghi vào bản báo cáo
+ Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của nhóm mình lên
bảng theo 2 nhóm
- Nhóm 1:
- Nhóm 2:
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình
+ Rút ra các kết luận:
+ Học sinh chia thành các nhóm, nhận các tranh vẽ, thảo luận và trả lời các câu hỏi
+ các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ Học sinh chia thành nhóm thảo luận theo hướng dẫn và hoàn thành bản báo cáo của nhóm
+ các nhóm dán báo cáo lên bảng
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ các nhóm khác theo dõi, bổ
Trang 9Rút kinh nghiệm:
-Toán Ôn tập về đại lượng I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh:
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học ( độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam )
- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
- Củng cố về giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học
Kĩ năng: học sinh ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học ( độ dài,
khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam ), rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị
đo đại lượng đã học, củng cố về giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học nhanh, đúng, chính xác
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hướng dẫn thực hành
Yêu cầu học sinh về nhà quan sát và thực hành
quan sát _w hai bên U khi tham gia giao thơng U
US phịng 1V+ ra tai f4
sung
1’
4’
33’
1’
33’
8’
Khởi động : ( 1’ ) Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 (
tiếp theo ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét bài kiểm tra của HS
Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Ôn tập về đại lượng ( 1’
)
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối
lượng, thời gian, tiền Việt Nam), rèn kĩ năng làm tính
với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học,
củng cố về giải các bài toán có liên quan đến những
đại lượng đã học nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1: Điền dấu >, <, = :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Hát
- HS đọc
- HS làm bài
Trang 105) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập về hình học Rút kinh nghiệm:
-Chính tả Thì thầm I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một bài thơ: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
8’
8’
9’
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Nhìn hình vẽ dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thi đua sửa bài
7m 5cm > 7m 7m 5cm < 8m 7m 5cm < 750cm
7m 5cm > 75cm 7m 5cm = 705m
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Quả lê cân nặng 600g
- Quả táo cân nặng 300g
- Quả lê nặng hơn quả táo là 300g
- Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng:
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- HS đọc
- Nhìn đồng hồ rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Minh đi từ trường về nhà hết 20 phút
- HS đọc
- Châu có 5000 đồng Châu đã mua 2 quyển vở, giá mỗi quyển vở là 1500 đồng
- Hỏi Châu còn lại bao nhiêu tiền ?
Bài giải Số tiền Châu mua 2 quyển vở là:
1500 x 2 = 3000 ( đồng ) Số tiền Châu còn lại là :
5000 – 3000 = 2000 ( đồng )
Đáp số: 2000 đồng
...-< /small> Gọi học sinh đọc làm
Bài 3:
-< /small> GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
-< /small> Giáo viên cho học sinh tự làm
-< /small> GV...
-< /small> Học sinh nêu
-< /small> HS làm
-< /small> Học sinh sửa
-< /small> Quả lê cân nặng 600g
-< /small> Quả táo cân nặng 30 0g
-< /small>...
-< /small> Nhìn đồng hồ viết số thích hợp vào chỗ chấm:
-< /small> HS làm
-< /small> Học sinh thi đua sửa
-< /small> Minh từ trường nhà hết 20 phút