Trường THCS Tà Long thép HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hoạt động của chuông điện GV: Phát dụng cụ TN Tìm hiểu chuông điện Hướng dẫn các bước làm TN HS: Hoạt động nhóm + Nhận dụng cụ + Quan sát, [r]
Trang 1Trường THCS Tà Long
BÀI 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DềNG ĐIỆN
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Mụ tả một thớ nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tỏc
dụng từ của dũng điện
Mụ tả một thớ nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tỏc dụng húa học của dũng điện
Nờu được cỏc biểu hiện do tỏc dụng sinh lý của dũng điện khi đi qua cơ thể người
2 Kĩ năng: Rốn luyện thao tỏc kỷ năng mắc mạch điện theo sơ đồ
3 Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Trực quan - vấn đỏp - hoạt động nhúm
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
1 Giỏo viờn: 1 kim nam chõm, 1 nam chõm thẳng, một vài vật nhỏ bằng sắt,
thộp, 1 chuụng điện, 1 bộ nguồn 6v, 1 bỡnh ắc quy 12v hoặc bộ chỉnh lưu, bỡnh điện phõn
đựng dung dịch CuSO4, một cụng tắc, một búng đốn, 6 dõy dẫn cú bọc cỏch điện
2 Học sinh : Mỗi nhúm 1 nam chõm diện dựng pin, 2 pin 1,5v trong đế lắp pin,
1 cụng tắc, 5 đoạn dõy dẫn cú vỏ bọc cỏch điện, 1 kim nam chõm đặt trờn mủi nhọn, đinh
sắt, dõy nhụm
D TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
+ Ổn định lớp:
+ Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
HS1: Trỡnh bày một hiện tượng chứng tỏ dũng điện gõy ra tỏc dụng nhiệt?
HS2: Trỡnh bày một hiện tượng chứng tỏ dũng điện gõy ra tỏc dụng phỏt sỏng? III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Học sinh quan sỏt ảnh chụp cần cẩu dựng nam chõm điện ở trong
đầu chương III Nam chõm điện là gỡ? Nú hoạt động dựa vào tỏc dụng nào của dũng
điện? Bài học hụm nay cú thể giỳp chỳng ta trả lời
2 Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu nam chõm điện
GV: Phỏt dụng cụ TN
Hướng dẫn cỏc bước làm TN để ụn lại
tớnh chất từ của nam chõm:
+ Đưa thanh nam chõm lại gần cỏc vật bằng
sắt , thộp, nhụm, đồng, giấy Quan sỏt hiện
tượng xóy ra
I Tỏc dụng từ
Tớnh chất từ của nam chõm:
Nam chõm cú tớnh chất từ vỡ cú khả năng
hỳt cỏc vật bằng sắt hoặc thộp
TIẾT
25
Trang 2+ Đưa một đầu thanh nam châm lại gần một
đầu của kim nam châm Quan sát hiện tượng
xãy ra sau đó đưa đến đầu kia của thanh nam
châm Quan sát hiện tượng
HS: Hoạt động nhóm
+ Nhận dụng cụ
+ Tiến hành TN theo hướng dẫn
+ Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả TN
GV: Hướng dẫn các nhóm làm TN, quan sát
và ghi lại hiện tượng
HS: - 2 nhóm cử đại diện trình bày
- 2 nhóm so sánh với kết quả và nhận xét
GV: Hướng dẫn các nhóm cùng trao đổi thống
nhất kết quả
HS: Trao đổi thống nhất câu trả lời
GV: Chốt lại kiến thức về tính chất từ của
nam châm Nhấn mạnh: Nam châm các em
đang có, nếu để vậy sau một thời gian dài từ
tính của nó củng không bị mất đi, vì vậy người
ta gọi đó là nam châm vĩnh cửu Ngoài ra còn
một loại nam châm nửa đó là nam châm điện
GV: Phát nam châm điện cho các nhóm, yêu
cầu quan sát tìm hiểu xem người ta tạo ra nam
châm điện bằng cách nào?
HS: Cho dòng điện chạy qua cuộn dây quấn
quanh lõi sắt non
GV: Phát dụng cụ TN
Hướng dẫn các bước làm TN (C1)
HS: Hoạt động nhóm
+ Nhận dụng cụ
+ Tiến hành TN theo hướng dẫn
+ Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả TN
GV: Hướng dẫn các nhóm làm TN, quan sát
và ghi lại hiện tượng
HS: - 2 nhóm cử đại diện trình bày
- 2 nhóm so sánh với kết quả và nhận xét
GV: Hướng dẫn các nhóm cùng trao đổi thống
nhất kết quả
HS: Trao đổi thống nhất câu trả lời
GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận vào vở
HS: Hoàn thành kết luận
Nam châm điện
C 1 :
a Khi công tắc ngắt: Không có hiện
tượng gì
- Khi công tắc đóng : Đầu cuộn dây hút đinh sắt, không hút dây đông, nhôm
b Khi đưa 1 trong hai cực của nam châm lại gần thì cực này của nam châm hoặc hút, hoặc đẩy
- Nếu đảo đầu cuộn dây, cực của nam châm lúc trước bị hút, nay bị đẩy và ngược lại
Kết luận:
1 Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua gọi là nam châm điện
2 Nam châm điện có tính chất từ vì
nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hoạt động của chuông điện
GV: Phát dụng cụ TN
Hướng dẫn các bước làm TN
HS: Hoạt động nhóm
+ Nhận dụng cụ
+ Quan sát, tìm hiểu cấu tạo chuông điện
+ Tiến hành TN theo hướng dẫn
+ Quan sát hiện tượng và trả lời C2, C3, C4
GV: Hướng dẫn các nhóm làm TN, quan sát
và trả lời C2, C3, C4
HS: - 2 nhóm cử đại diện trình bày
- 2 nhóm so sánh với kết quả và nhận xét
GV: Hướng dẫn các nhóm cùng trao đổi thống
nhất kết quả
HS: Trao đổi thống nhất câu trả lời:
C 2 : Khi đóng công tắc: Có dòng điện chạy
qua cuộn dây -> Cuộn dây trở thành nam
châm điện.Cuộn dây hút miếng sắt làm đầu gõ
chuông -> chuông kêu
C 3 : Chỗ hở của mạch là chỗ miếng sắt bị hút
nên rời khỏi tiếp điểm Khi mạch hở, cuộn dây
không có dòng điện chạy qua nên không hút
sắt Do tính đàn hồi của thanh kim loại nên
miếng sắt sẽ trở về tì sát vào tiếp điểm
C 4 : Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm mạch
kín.Cuộn dây lại hút miếng sắt và đầu gõ
chuông lại đập vào chuông làm chuông kêu,
mạch lại bị hở Cứ như thế chuông kêu liên
tiếp chừng nào công tắc còn đóng
Tìm hiểu chuông điện
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện
GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm hình 23.3.
Cho HS quan sát màu sắc ban đầu của hai
thỏi than, chỉ rõ cực nào nối với cực âm của
nguồn điện
HS: Quan sát và nhận biết
GV: Đóng mạch điện
HS: Quan sát hiện tượng và trả lời C5, C6:
C 5 : Dung dịch muối CuSO4 là chất dẫn điện
C 6 : Khi có dòng điện chạy qua thỏi than
được nối với cực âm của nguồn điện biến đổi
màu thành màu đỏ nhạt
II Tác dụng hóa học
Quan sát thí nghiệm của giáo viên
Kết luận: Dòng điện đi qua dung dịch
muối đồng làm cho thỏi than nối với cực
âm được phủ một lớp màu đỏ
Trang 4GV: Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận
HS: Hoàn thành kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện
GV: Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về tác
dụng sinh lí của dòng điện
HS: Đọc SGK
GV: Khi bị điện giật gây ra tác dụng gì trên cơ
thể?
HS: Làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng
đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt
GV: Đó là tác dụng sinh lí của dòng điện Tác
dụng này trong một số trường hợp nào đó có
tác dụng chữa bệnh
III Tác dụng hóa học
Dòng điện đi qua cơ thể người sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt, trong một
số trường hợp có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con người
HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng
HS: Trả lời C7
GV: Hướng dẫn HS thống nhất câu trả lời
HS: Trả lời C8
GV: Hướng dẫn HS thống nhất câu trả lời
IV Vận dụng
C 7 : chọn c
C 8 : chọn d
IV Củng cố: HS đọc ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết
V Dặn dò : Học bài cũ, làm bài tập SBT
Nghiên cứu bài mới: Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết