Môc tiªu: - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm BT1, BT2 ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Chào cờ Nhà trường tổ chức.
-Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh tráI đất
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới( trả lời được các câu hỏi: 1,2,3,4 trong SGK)
KKHS: tự nêu được ý chính của mỗi đoạn và nội dung bài đọc
- GDHS ham hiểu biết, thích khám phá thế giới; có ý thức đọc sách tìm hiểu về thế giới
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3- 5’)
- Gọi hs đọc và TLCH bài Trăng ơi từ đâu đến?
- GV nhận xét ghi điểm cho học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới : 1 Giới thiệu bài: ( 1- 2’)
Cho hs quan sát tranh minh hoạ, nêu nội dung tranh - giới thiệu bài
2 Nội dung:
Hoạt dộng 1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: ( 22 - 23’)
a) Luyện đọc:
- GV viết bảng yêu cầu hs luyện đọc: Xê-vi-la,
Ma-gien-lăng, Ma-ta, ngày 20 tháng 9 năm 1519,
- GV theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài ( GV
chú ý sửa lỗi phát âm L/N cho hs và ngắt giọng )
- Yêu cầu hs đọc chú giải để hiểu nghĩa của từ khó:
Ma-tan, sứ mạng
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài đọc
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 hs đọc đoạn 1
- Nêu CH1- SGK yêu cầu hs trả lời
* Nêu ý đoạn 1?
Chốt ý 1: Mục đích cuộc thám hiểm
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2 và cho biết
+ Mở đầu hành trình đoàn thám hiểm phát hiện ra
điều gì?
+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho Đại dương mới
tìm được là Thái Bình Dương?
* Nêu ý doạn 2?
Chốt ý 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương
- Yêu cầu hs đọc thầm các đoạn 3,4,5 và thảo luận
theo nhóm 2 câu hỏi 2, 3 - SGK?
- HS luyện đọc cá nhân, lớp
- 6 hs đọc nối tiếp mỗi hs đọc 1
đoạn ( 2 lượt)
- 1 hs đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 2 hs đọc
- HS theo dõi
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS trả lời câu hỏi
- 1 hs nêu, hs khác nhận xét nhắc lại
- HS đọc
- HS nêu: phát hiện một oe biển dẫn tới một đại dương mênh mông
- Nơi đây sóng yên biển lặng
- 1 hs nêu
- HS nhắc lại
- HS hoạt động theo nhóm 2 và TLCH
Trang 2- Gọi hs đại diện một vài nhóm trả lời
* Nêu ý chính của các đoạn?
Chốt ý 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm
- Gọi 1 hs đọc thành tiếng đoạn 6
- Đoàn thám hiểm đạt những kết quả gì?
Chốt ý 4: Kết quả của đoàn thám hiểm
* Nêu nội dung của bài?
GV ghi đại ý: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám
hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất
mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái
đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những
vùng đất mới.
- Yêu cầu hs nhắc lại
- HS trả lời
- 1 hs nêu ý chính
- HS nhắc lại
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS nêu: Trái đất hình cầu; tìm thấy TBD và nhiều vùng đất mới
- HS nêu, hs khác bổ sung
- HS ghi vở nội dung
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm ( 10 - 12’)
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Nêu giọng đọc của bài?
-Tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu hs đọc theo cặp
+ Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm ( nhấn giọng ở
các từ: bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hết sạch, uống
nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn, và ba
người chết, ném.)
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
- 3 hs đọc mỗi hs 2 đoạn
- Đọc chậm rãi, rõ ràng
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp
- 3 ->4 hs thi đọc
3 Củng cố - dặn dò:(1 - 2’)
- Nêu nội dung bài tập đọc?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh đọc lại bài và đọc trước bài sau Dòng sông mắc áo
-Toán Tiết 146: Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số
đó Làm được BT1, BT2 , BT3
KKHS: làm thành thạo và hoàn thành các bài trong SGK
- Giáo dục học sinh ý thức chăm học, tích cực làm bài; giáo dục hs ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phấn màu
- HS: giấy nháp, vở
III Các hoạt động dạy - học::
A Kiểm tra bài cũ:( 1- 2’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:( 1-2’)
2 Nội dung: Hướng dẫn học sinh luyện tập ( 33 - 34’)
Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Bài tập 1 yêu cầu làm gì?
- Nêu cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ,
tính giá trị biểu thức với phân số?
- 1 hs đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Lần lượt từng học sinh nêu
Trang 3- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm bảng lớp
KKHS nào làm xong trước làm bài 4,5 vào nháp
- Gọi hs nhận xét chữa bài
Chốt: Cách thực hiện các phép tính với phân số
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs hỏi đáp theo nhóm 2 điều kiện của bài?
- Cho 1 nhóm thực hiện trước lớp
- Nêu cách giải bài toán?
- Yêu cầu hs làm bài vào nháp, 1 hs làm bảng lớp
KKHS nào làm xong trước tiếp tục làm bài 4,5 vào nháp
- Gọi hs nhận xét chữa bài
- Bài tập 2 củng có những kiến thức gì?
Chốt: cách tìm phân số của một số và cách tính diện tích
hình bình hành.
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV đặt câu hỏi để hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Tổng của hai số là bao nhiêu?
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Nêu cách giải của bài toán?
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm bảng lớp
KKHS nào làm xong trước tiếp tục làm bài 4,5 vào nháp
- GV chấm bài , nhận xét
Chốt: Giải bài toán tìm một trong hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số.
- Cho hs nào làm xong bài 4, 5 nêu cách làm trước lớp, hs
khác nghe và nhận xét
- HS làm bài vào vở
- Làm bài vào nháp
- HS nhận xét chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS hỏi - đáp theo nhóm 2
- 2 hs thực hiện
- HS nêu cách giải bài toán
- HS làm bài cá nhân
- HS nhận xét chữa bài
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi
- Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ
số của hai số,
- HS làm bài vào vở
- HS làm nháp
- HS nêu trước lớp
3 Củng cố, dặn dò: ( 1-2’)
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành? Cách giải bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh tự hoàn thành bài 4, 5 ; đọc trước bài Tỉ lệ bản đồ; chuẩn bị một bản đồ nhỏ
-Đạo đức Bảo vệ môI trường ( Tiết1)
I Mục tiêu
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.( Không yêu cầu hs lựa chọn phương án phân vân trong bài tập 1)
KKHS: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
- GDKNS: Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường; kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
II Đồ dùng dạy học
- SGK đạo đức 4
III Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ: ( 3-5’)
- Khi tham gia giao thông em phải chú ý những gì?
- Vì sao phải tôn trọng Luật Giao thông?
Trang 4- Nhận xét, đánh giá
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: (1-2’)
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
KL: Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con người Vì vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? -> GTB
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm( thông tin trang 42, 43, SGK:15 - 16’)
- Gv chia nhóm yêu cầu HS thảo luận về các sự việc
đã nêu trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
GV kết luận: môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng xấu
đến cuộc sống con người Ví dụ:
+ Đất bị xói mòn: diện tích đất trồng giảm, thiếu
lương thực, sẽ dẫn đến nghèo đói.
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiẽm biển , các
sinh vật biển bị chết, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm giảm, lũ lụt,
hạn hán xảy ra, đất bạc màu,
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích phần ghi nhớ
trong SGK
- HS thảo luận về các sự việc đã nêu trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- HS theo dõi
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân ( BT 1, SGK 12 - 13’)
- Giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập 1: nếu
đồng ý giơ tay nếu không đồng ý không giơ tay
- Mời 1 hs lên nêu ý kiến , lớp bày tỏ thái độ
- GV mời một số học sinh giải thích
Kết luận:
+ Các việc làm bảo vệmôi trường: b, c, d, đ, g.
+ Việc làm ô nhiễm môi trường: a, e, h
- HS theo dõi cách bày tỏ
- 1 hs nêu ý kiến, lớp bày tỏ ý kiến
- HS giải thích
3 Củng cố, dặn dò : ( 2-3’)
- Vì sao phải bảo vệ môi trường ?
GDBVMT: Mỗi chúng ta ai ai cũng cần có trách nhiệm và ủng hộ tất cả các hành vi BVMT Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh thực hiện theo nội dung bài học và tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại
địa phương
-Chiều
Luyện viết chữ đẹp Bài 30 : Sa pa
I Mục tiêu:
- HS viết được bài 30: Sa Pa bằng 2 kiểu chữ đứng và nghiêng Rèn kĩ năng viết chữ đẹp cho
học sinh
- Qua bài viết HS thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa
KKHS nêu nội dung của bài, viết bài chính xác không sai lỗi
- Giáo dục hs có ý thức cẩn thận khi luyện viết; tình yêu quê hương đất nước, có ý thức học tập góp phần xây dựng đất nước đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Luyện viết quyển 1, 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3 - 5’)
- GV đọc cho hs viết: nước biển; xanh lơ; xanh lục
Trang 5- Nhận xét sửa chữa cho hs
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: ( 1- 2’)
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết ( 8 - 10’)
a) Tìm hiểu nội dung bài:
- GV gọi hs đọc bài viết
- Nêu cảnh vật trên đường đến Sa Pa?
- Qua việc miêu tả của tác giả em thấy phong cảnh
Sa Pa như thế nào?
* Nội dung của bài viết?
Chốt: Vẻ đẹp của cảnh vật trên đường đến Sa Pa
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Tìm từ khó dễ viết sai trong bài?
- Gọi hs đọc lại những từ đó, yc lớp viết bảng con
- GV uốn nắn sửa cho hs
c) Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài viết trình bày theo cách nào?
- Gọi hs nêu cách trình bày của bài?
Chốt: Bài viết theo thể thơ lục bát: dòng trên 6
tiếng, dòng dưới 8 tiếng Khi viết dòng 6 tiếng viết
vào ô[ thứ 3, dòng 8 tiếng viết ô thứ 2
- 2 hs đọc bài viết
- Hoa chen thắm lá, mây là là bay, thoang thoảng hương đào,
- Phong cảnh rất đẹp
- HS nêu nội dung
- HS tìm và nêu: lên, đỉnh núi, thắm lá, là là, thoang thoảng, trĩu cành, quanh quanh, nương rẫy
- 1 hs đọc, lớp viết bảng
- HS nêu: thể thơ lục bát
- Trình bày viết theo thể thơ lục bát: dòng trên 6 tiếng, dòng dưới 8 tiếng
Hoạt động 2: Thực hành viết bài ( 20 - 25’)
- Gọi hs đọc lại bài viết
- Gọi hs nêu cách viết chữ nét nghiêng?
( Lưu ý khi viết chữ nghiêng các nét nghiêng song song nhau)
- Cho hs viết bài theo kiểu chữ đứng
- Cho hs viết bài theo kiểu chữ nghiêng
- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi cách viết cho hs
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương hs viết đẹp không sai lỗi
- 1 hs đọc lại
- HS nêu
- HS thực hành viết bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 1- 2’)
- Nêu nội dung bài viết?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc hs luyện viết lại cho đẹp hơn và đọc trước bài sau: ăng - co Vát
-Toán ( Tăng) Luyện: giải toán tìm hai số khi biết tổng ( hiệu)
Và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu:
- Luyện tập giúp học sinh củng cố cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng( hiệu) và tỉ
số của hai số đó” Nhận biết và giải thành thạo các dạng toán trên
KKHS: vận dụng linh hoạt để giải toán có liên quan.
- GDHS có ý thức tích cực học tập; trình bày bài khoa học; phát huy khả năng sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- GV: hệ thống bài tập dành cho HS làm thêm
- HS: VBT Toán, vở
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 1-2’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: ( 1 - 2’)
Trang 62 Nội dung:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lí thuyết ( 5- 7’)
- Nêu các bước giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó ? Hiệu và tỉ số của hai số đó ?
- Gọi hs trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Chốt: Các bước giải bài toán:
+ Bước 1 : Vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Theo sơ đồ tìm tổng ( hiệu) số phần bằng nhau
+ Bước 3 : Tìm số bé ( hoặc số lớn)
+ Bước 4 : Tìm số lớn ( hoặc số bé)
- Lưu ý cách trình bày bài giải cho khoa học
- HS thảo luận theo nhóm 2
- 2 ->3 hs trình bày
- HS nhắc lại các bước
Hoạt động 2: Thực hành ( 22 - 25’)
a) Hoàn thành các bài trong VBTT trang 75, 76:
- Yêu cầu hs tự giác làm bài GV theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
- Chấm chữa bài chốt kiến thức
Bài 1: Chốt cách thực hiện phép tính cộng trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với phân số Bài 2: Củng cố cách tính diện tích hình bình hành
Bài 3: Chốt cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài 4: Chốt cách viết phân số tối giản dựa vào hình vẽ
b) Làm thêm bài tập sau:
Bài 1 : ( Luyện giải toán trang 44)
Tỉ số giữa hai đường chéo của một hình thoi là Hiệu hai
7 4
đường chéo đó là 15 m Tính diện tích hình thoi đó
- Yêu cầu hs làm bài
Chốt : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài 2 : ( Các bài toán chọn lọc trang 62)
Tổng của hai số là 140 Nếu mỗi số tăng thêm 2 đơn vị thì
tỉ số của chúng bằng Tìm hai số đó
7
5
- Yêu cầu hs làm bài
Chốt : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài 3* ( Luyện giải toán trang 44)
Hiệu hai số là 112 biết số thứ nhất bằng số thứ hai
3
1
5 1
Tìm hai số đó ?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
+ số thứ nhất bằng số thứ hai : 1 phần của số thứ nhất
3
1
5 1
bằng 1 phần của số thứ hai
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, chốt đáp án :
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Số thứ nhất : 112
Số thứ hai :
Theo sơ đồ , hiệu số phần là :
5 - 3 = 2 ( phần)
Số thứ nhất là :
112 : 2 x 3 = 168
Số thứ hai là :
168 + 112 = 280
- HS làm bài cá nhân vào
vở, lần lượt từng học sinh chữa bài
- HS làm vở
- HS làm cá nhân vào vở
Trang 7Chốt : Vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số vào giải toán.
Hoạt động 3: Theo dõi, giúp đỡ hs làm ài, chấm chữa bài chốt kiến thức ( 9 - 10’)
3 Củng cố, dặn dò: ( 1-2’)
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh ôn lại bài và tiếp tục ôn kiến thức tiết sau thực hành giải toán tiếp
-Kĩ thuật Lắp xe nôi ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình Xe chuyển động
được
HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu Xe lắp tương đối chác chắn, chuyển động được.
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn khi thực hiện thao tác tháo lắp các chi tiết của xe nôi
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
III.Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3 -5’)
- Yêu cầu hs nêu lại quy trình lắp xe nôi?
- Xe nôi dùng làm gì?
- Nhận xét, đánh giá
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:( 1- 2’)
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Thực hành lắp xe nôi ( 20 - 22’) a) Chọn chi tiết:
- Yêu cầu hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK, để
riêng từng loại vào nắp hộp
- GV kiểm tra giúp đỡ các em chọn đúng và đủ chi tiết
b) Lắp từng bộ phận:
- Gọi 1 hs đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu quan sát kĩ hình cũng như nội dung các bước
lắp xe nôi
- GV nhắc nhở giúp đỡ những HS còn lúng túng ( lưu
ý : + Vị trí trong, ngoài của các thanh; Lắp các thanh
chữ U dài vào đúng hàng lỗ trên tấm lớn; Vị trí tấm nhỏ
với tấm chữ U khi lắp thành xe và mui xe)
c) Lắp ráp xe nôi.
- GV nhắc học sinh phải lắp theo quy trình trong SGK
và chú ý vặn chặt các mối ghép để xe không bị xộc
xệch
- YC lắp xong phải kiểm tra sự chuyển động của xe
- GV theo dõi để kịp thời uốn nắn, bổ sung cho HS còn
lúng túng
- HS chọn dúng các chi tiết và
để riêng từng loại vào nắp hộp
- 1 hs đọc
- HS tiến hành lắp từng bộ phận của xe nôi
- HS quan sát H1 để lắp ráp hoàn thiện xe nôi
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập ( 6- 7’)
- GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành
+ Lắp xe nôi đúng mẫu và theo đúng quy trình
+ Xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+ Xe nôi chuyển động được
- HS trưng bày sản phẩm thực hành
- HS dựa vào tiêu chuẩn trên để
tự đánh giá sản phẩm của mình
và của bạn
Trang 8- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
3 Củng cố, dặn dò:( 1 - 2’)
- Nêu quy trình lắp xe nôi?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh thực hành lắp và chuẩn bị bộ lắp ghép cho bài sau: Lắp ô tô
-Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
Toán Tiết 147: Tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì (Làm được BT1 + BT2) -
KKHS: biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài trên mặt đất là bao nhiêu Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Giáo dục học sinh ý thức học tập; vận dụng linh hoạt vào thực tế
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, Bản đồ huyện , Bảng phụ ghi nội dung BT2
- HS: một số bản đồ (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ : ( 3-5’)
- Gọi 1 hs làm bài tập 4 tiết 146
- Yêu cầu hs nhận xét và cho biết bài thuộc dạng nào ? Cách gải bài toán ?
- GV ghi điểm
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới :1 Giới thiệu bài : ( 1 - 2’)
2 Nội dung :
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức ( 12 - 13’)
- GV cho HS xem một số bản đồ
- Gọi 1 HS đọc tỉ lệ ghi trên bản đồ Việt Nam.( thường
ở góc phía dưới)
- GV ghi lại các tỉ số đó trên bảng
- GV giới thiệu tỉ lệ đó là tỉ lệ bản đồ
* Hiểu thế nào là tỉ lệ bản đồ?
- Gọi hs đọc tỉ lệ của bản đồ mà mình đem đến lớp
* Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
Chốt: tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó dược thu nhỏ lại
bao nhiêu lần
- HS quan sát
- 4 ->5 hs đọc
- HS theo dõi
- HS nêu
- Lần lượt từng học sinh đọc
- HS nêu
Hoạt động 2 : Thực hành( 18- 20’) Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh nhắc lại ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ?
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2 và làm bài
- Gọi hs trả lời trước lớp, lớp nhận xét, chữa bài
Chốt : Cách nhận biết độ dài trên bản đồ và thực tế
Bài 2 :
- GV treo bảng phụ gọi hs đọc
- Căn cứ vào đâu để tính độ dài thực tế ?
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở ?
- Chấm chữa bài
Chốt : Cách tính độ dài thực tế khi biết tỉ lệ trên bản đồ.
KKHS nào xong trước làm bài 3 vào nháp
- 1 hs đọc bài tập
- 1->2 hs nhắc lại
- HS thảo luận và làm bài
- HS lần lượt nêu trước lớp
- 1 hs đọc bài
- Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào nháp
3 Củng cố - dặn dò:(1- 2’)
Trang 9- Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?
- GV nhận xét giờ
- Nhắc học sinh ôn tập lại bài và chuẩn bị bài sau: ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
-Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : du lịch - thám hiểm
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ( BT1, BT2) ; bước
đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về
du lịch hay thám hiểm ( BT3)
KKHS: viết được đoạn văn theo yêu cầu hay và sinh động.
- HS yêu thích du lịch và thám hiểm những miền đất lạ; giáo dục học sinh ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan du lịch
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng nhóm cho HS làm bài tập ; PHT ( VBTTV)
iii các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: ( 3- 5’)
- Yêu cầu hs làm lại bài tập số 4 của tiết trước
- Tại sao phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị?
- Kiểu câu nào để nêu yêu cầu đề nghị?
- Nhận xét ghi điểm
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:( 1-2’)
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập( 28- 30’) Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động trong nhóm 4
- Yêu cầu nhóm nào xong trước trình bày trên bảng lớp
- Gọi nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gọi hs đọc lại các từ vừa tìm được
Nhóm 1: từ ngữ chỉ đồ dùng cần cho chuyến du lịch
Nhóm 2: từ chỉ phương tiện giao thông và những sự vật
liên quan đến phương tiện giao thông.
Nhóm 3: từ ngữ chỉ tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch.
Nhóm 4: từ chỉ địa điểm du lịch
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho hs thi tìm từ tiếp sức theo tổ
- Cho hs thảo luận trong tổ
- Cách thi tiếp sức : Mỗi thành viên trong tổ thi được
viết 1 từ vào đúng cột trên bảng lớp
- Cho hs thi tìm từ
- Nhận xét tổng kết nhóm tìm được nhiều từ chính xác
- Gọi hs đọc các từ vừa tìm
Chốt :
Nhóm 1 : Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm
Nhóm 2 : Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua
Nhóm 3 : Những đức tính cần thiết của người tham gia
đoàn thám hiểm
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài
- HS hoạt động nhóm 4
- HS các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lần lượt đọc
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm cử đại diện tham gia chơi
- HS tham gia trò chơi
- HS nhận xét
- HS lần lượt đọc
- HS đọc yêu cầu
Trang 10- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
+ Em thích du lịch hay thám hiểm hơn ?
+ Em đã đi du lịch ở những nơi nào ?
- Yêu cầu hs tự viết bài
- GV nhận xét, cho điểm
- Gọi hs đọc đoạn văn của mình
Chốt: Sử dụng từ trong chủ đề viết đoạn văn
- HS nêu ý kiến của mình
- HS làm việc cá nhân nêu kết quả
- 4 ->5 hs đọc
3 Củng cố, dặn dò: ( 1-2’)
- Tìm và nêu 5 từ thuộc chủ đề du lịch - thám hiểm? Đặt câu với 1 trong các từ em vừa tìm?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh hoàn chỉnh đoạn văn cho hay hơn và đọc trước bài sau : Câu cảm
-Mĩ thuật
Giáo viên chuyên soạn, giảng
-Tập làm văn Luyện tập quan sát con vật
I Mục tiêu:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở( BT1 BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó ( BT3 + BT4)
KKHS : tìm được từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả con vật.
- Giáo dục học sinh yêu quý, có ý thức chăm sóc vật nuôi trong nhà
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh một số con vật nuôi trong nhà: chó, mèo, gà, vịt, chim bồ câu, trâu, bò, lợn (cỡ nhỏ)
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: ( 3 - 5’)
- Gọi hs nêu cấu tạo bài văn miêu tả con vật?
- Gọi 2 hs đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà?
- Nhận xét ghi diểm
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: ( 1-2’)
2 Nội dung: Hướng dẫn học sinh luyện tập ( 30- 32’)
Bài 1:
- Gọi hs đọc bài văn Đàn ngan mới nở trong SGK
Bài 2:
+ Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan sát những bọ phận nào
của chúng?
+ Những câu văn nào tả đàn ngan em cho là hay?
- Yêu cầu hs ghi lại những câu văn ấy
Chốt: Để miêu tả con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình
dung ra con vật như thế nào, cần quan sát thật kĩ hình dáng, một
số bộ phận nổi bật của chúng Biết liên tưởng đến các con vật, sự
vật khác để so sánh.
Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
+ Khi tả ngoại hình con mèo, em cần tả những bộ phận nào?
- Yêu cầu hs ghi kết quả quan sát vào VBTTV
- 2 hs đọc lớp đọc thầm
- Gọi 1 hs đọc GV ghi bảng lớp
- Bộ lông - Hung hung vằn đen, màu vàng nhạt,
đen như gỗ mun, tam thể, nhị thể, - toàn thân màu đen, màu xám, lông vàng mượt,