1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Toán học lớp 7 - Chương I: Đường thẳng vuông góc . Đường thẳng song song

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 275,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Môc tiªu :  Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6  C«ng nhËn dÊu hiÖu nhËn biÕt hai ®­êng th¼ng song song * Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một [r]

Trang 1

Hình học : 7

Ngày soạn 25/08/2007

Đường thẳng vuông góc Đường thẳng song song

ChưngI hình học 7 là phần bổ sung trực tiếp kiến thức hình học 6 vẩn nằm trongmạch kiến thức

về hình học phẳng

A Mục tiêu của chương

+ Học sinh được cung cấp những kiến thức sau

- Khái niệm về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

- Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

+ Học sinh được rèn luyện các kỹ năng về đo đạc , gấp hình , vẽ hình tính toán , đặc biệt h/s biết vẽ thành thạo hai đường thẳng vuông góc , hai đừng thẳng song song bằng thước thẳng

và êke

+ Học sinh được rèn luyện các kỹ năng quan sát , dự đoán ; rèn luyện tính cẩn thận chính xác; tập suy luận có căn cứ và bước đầu biết thế nào là chứng minh một định lý

B Cụ thể:

Tuần1:

Tiết1: Bài1 : Hai góc đối đỉnh

Kiến thức cơ bản

- Hiêu thế nào là hai góc đối đỉnh

- Nêu đượctính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Kỹ năng cơ bản

- Vẽ được góc đói đỉnh với góc cho trước

- Nhận biết đượ góc đối đỉnh trong mộ hình

Tư duy : Bước đầu suy luận , lập luận

Trang 2

II- Chuẩn bị:

G/v: Thước thẳng , êke , nghiên cứu tài liệu + soạn + bảng phụ vẽ sẳn (H.1) H/s: một số đồ dùng cần thiết + ôn tập

III- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1

Kiểm tra dụng cụ của h/s

G/v: Kiểm tra dụng cụ đồ dùng học tập

của h/s

Hoạt động2 1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh

G/v: Treo bảng phụ (H.1)

Hai đường thẳng xy , x’y’ cắt nhau ở 0

Hai góc 01, 03 được gọi là hai góc đối

đỉnh

G/v: Yêu cầu h/s làm việc cá nhân

hoàn thành (?1)

G/v: (?) Các góc 01 và 02; 03 và 04 có

đối đỉnh với nhau không ?

G/v:Ta có định nghĩa :

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi

cạnh của góc này là tia đối của một

cạnh góc kia

H/s:Theo dõi + ghi chép

H/s: (?1)

- Cạnh ox là tia đối của cạnh ox’

- Cạnh oy là tia đối của cạnh oy’

- Mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi cạnh góc kia

- Hai góc 01 và 03 là hai góc đối

đỉnh H/s: Suy nghĩ trả lời

Hoạt động3 2/ Tính chất của hai góc đối đỉnh

G/v: Treo bảng phụ vẽ sẳn (H1)

Yêu cầu h/s làm (?3)

G/v: Tập suy luận : Xem hình 1 không

đo có thể suy ra được : 01 = 03 hay

không ?

G/v:(?) Các góc 01 và 02

03 và 04

H/s: Quan sát hình : Dùng êke đo các góc 01 , 02 , 03 , 04

Ta thấy các góc 01 = 03

02 = 04

Vì góc 01 và 02 ; 03 và 04 là các cặp góc kề bù nhau nên:

01 + 02 = 1800 (1)

Trang 3

Có quan hệ như thế nào với nhau ?

Từ đó suy ra điều gì ?

= 1800 (2)

02

03  

Từ (1) và(2) ta có

02 = 1800 (3)

 01 02 03

Từ (3) suy ra  01   03 Vậy các góc đối đỉnh thì bằng nhau

Hoạt động 4 Cũng cố

G/v: Yêu cầu h/s nhắc lại thế nào là hai

góc đối đỉnh

Hai góc đối đỉnh thì có số đo bằng

nhau không ?

Yêu cầu h/s làm bài tập 1 sgk trang 82

H/s: nghiên cứu trả lời

H/s: Hoàn thành bài tập1 sgk trang 82

Về nhà :

- Xem lại lý thuyết đã học

- Làm các bài tập sgk + sbt

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Ngày soạn 28/08/2007

Tiết2:

Bài : luyện tập

Thông qua tiết luyện tập giúp học sinh cũng cố và khắc sâu các kiến thức đã học về :

- Hai góc đối đỉnh

- Số đo của hai góc đối đỉnh

- Cách suy luận rút ra số đo của hai góc đối đỉnh

Làm tốt các bài tập sgk , sbt

G/v: Nghiên cưu tài liệu sgk + soạn

Thước thẳng + ê ke

H/s: Học bài + làm bài tập + một số đồ dùng cần thiết

III- Tiến trình dạy học

Hoạt động 1

Kiểm tra

Trang 4

G/v: (?) Thế nào là hai góc đối đỉnh

?

Xem các góc sau các cặp góc nào

đối đỉnh với nhau ?

2

1 3

4 0

G/v: Nhận xét ửa chữa + ghi điểm

(nếu có)

H/s: Hai em lần lượt trả lời

Hoạt động 2

Tổ chức luyện tập

Bài tập2: (sgk trang 82)

G/v: Yêu cầu h/s đọc bài ra

(?) Hai góc có mỗi cạnh của góc này

là ti đối của một cạnh góc kia được

gọi là hai góc như thế nào với nhau ?

G/v: Yêu cầu hai h/s lên cảng trình

bày lời giải

G/v: Nhận xét sửa chữa uốn nắn ghi

điểm (nếu có)

Bài tập5: (sgk trang 82)

G/v: (?a/) Muốn vẽ góc ABC ta có

thể dùng dụng cụ gì ?

(?) Nêu các bước để thực hiện vẽ

hình?

(?b) Muốn vẽ góc kề bù ta làm thế

nào?

(?) Số đo của góc ABC’ bằng bao

nhiêu?

Bài tập6: (sgk trang 83)

G/v: Yêu cầu h/s đọc bài ra

(?) Ta dùng những dụng cụ gì để vẽ ?

(?) Bằng cách nào ta vẽ được góc

470

(?) Muốn tính các góc còn lại ta

dùng những kiến thức nào đã học ?

G/v: Nhận xét sữa chữa + ghi điẻm

H/s: a/ Hai góc có mõi cạnh góc này là tia đối của một cạnh góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh

b/ Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh

H/s: a/ Vẽ tia BC sau đó dùng êke (hoặc thước đo góc để vẽ) theo các bước đã học

ở chương trình lớp 6 b/ Dùng tia BA hoặc BC làm một cạnh của góc ABC’ còn cạnh kia là tia đối diện của cạnh còn lại

- Sốđo của góc ABC’ = 1240

H/s: Một em đọc to H/s: dùng thước thẳng và êke

2

3 0 1

Trang 5

nếu có

Bài tập7: (sgk trang 83)

G/v : Yêu cầu một h/s đọc to

G/v: Vẽ hình

G/v: Yêu cầu 1 h/s tìm các căp góc

bằng nhau

Sau đó yêu cầu 1 /s khác lên bảng

trình bày lời giải ?

G/v: Nhận xét sữa chữa + ghi điểm

4

H/s: Nếu góc 01 = 470 Thì : Góc 02 = 04 = 1800 – 470 =

1330 Góc 03 = 470

y z’ x

0

z x’

y’ H/s: Cắc cặp góc bằng nhau :

z x x z z y z y y x y

x0   ' 0 ' ;  0 '   ' 0 ;  ' 0 '   0

Về nhà

- Xem lại cá bài tập đã giải

- Làm tiếp các bài tập còn lại trong sgk + sbt

Ngày soạn :3/09/2007

Tuần2:

Tiết3: Bài2 : hai đường thẳnh vuông góc

I) Mục tiêu :

_ Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

_ Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a

_ Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

_ Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

Trang 6

II) Chuẫn bị : Giáo án, êke, thước giấy rời

IV) Lên lớp :

1) Kiểm tra bài cũ :

2) Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

?1: Lấy một tờ giấy gấp hai

lần như hình 3 (Sgk) Trải

phẳng tờ giấy ra rồi quan sát

các nếp gấp và các góc tạo

thành bởi các nếp gấp đó

?2: ở hình 4, hai đường

thẳng xx’

và yy’ cắt nhau tại O và góc

xOy

vuông Khi đó các góc

yOx’,x’Oy’,y’Ox cũng đều

là những góc vuông Vì sao

?

Khi xx’và yy’ là hai đường

thẳng vuông góc (và cắt

nhau tại O) ta còn nói :

Đườnh thẳng xx’ vuông góc

với đường thẳng yy’(tại O )

hoặc đường yy’ vuônggóc

với đường thẳng xx’(tại O),

hoặc hai đường thẳng xx’,

yy’ vuông góc với nhau ( tại

O )

?3 : Vẽ phát hai đường

thẳng a và a’ vuông góc với

nhau và viết kí hiệu

?4 : Cho một điểm O và một

đường thẳng a Hãy vẽ

đường thẳng a’đi qua O và

vuông góc với đường thẳng

a

Khi xy là đường trung trực

của đoạn thẳng AB ta cũng

nói: Hai điểm A và B đối

Hai nếp gấp là hai đường thẳng , hai đường thẳng này cắt nhau tại một điểm và tạo thành bốn góc có số đo bằng nhau

?2 :Tập suy luận :

xOy + yOx’=180o(Hai góc

kề bù)

90o + yOx’ = 180o

Suy ra yOx’ = 180o - 90o =

90o

x’Oy’ = yOx = 90o ( Hai góc đđ )

y’Ox = yOx’ = 90o (Hai góc

đđ ) a

?3 :

0 a’

Kí hiệu : a a’

Đọc định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng ?

I) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

Định nghĩa : Hai đường thẳng xx’,yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được kí hiệu là

xx’ yy’

y x’ 0 x

y’

II) Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Cách vẽ : ( Sgk / 85)

Ta thừa nhận tính chất sau :

Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

III) Đường trung trực của

đoạn thẳng

Đường thẳng vuông góc với một

đoạn thẳng tại trung điểm của nó

được gọi là đường trung trực của

đoạn thẳng ấy

x

A B O

Trang 7

xứng với nhau qua đường

Ngày soạn : 7/7/2007

Tiết4 : Bài : luyện tập

I) Mục tiêu :

_ Cũng cố kiến thức lý thuyết về hai đường thẳng vuông góc; đường trung trực của đoạn thẳng

_ Rèn luyện kỉ năng vẽ hình cho học sinh, tập suy luận có căn cứ,sử dụng thành thạo êke,thước

thẳng

II) Chuẫn bị :

_ Giáo viên : Giáo án , êke, thước thẳng , giấy rời

_ Học sinh : Êke , thước thẳng ,

III)Phương pháp giảng dạy chính : Nêu vấn đề

IV) Lên lớp :

1) Kiểm tra bài cũ : Thế nào là hai đường thẳnh vuông góc ?

Cho một điểm O ở ngoài đường thảng a, hãy vẽ đường thẳng d đi qua O và vuông góc với a

?

Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng ? Cho đoạn thẳng AB hãy vẽ đường trung trực

của đoạn thẳng này ?

2) Bài mới : Giải các bài tập phần luyện tập từ bài 15 đến bài 20

15) Vẽ đường thẳng xy và

điểm O thuộc đường thẳng

đó trên giấy trong (như hình

8a) Gấp giấy như hình 8b

(điểm gấp là O,

Vẽ đường thẳng xy và điểm

O thuộc đường thẳng đó trên giấy trong (như hình 8a) Gấp giấy như hình 8b

15) Nhận xét rút ra là : Nếp gấp zt vuông góc với

đường thẳng xy tại O

Có bốn góc vuông là :

Trang 8

tia Oy trùng với tia Ox).Trải

tờ giấy rồi tô xanh nếp gấp

zt (hình 8c) Hãy nêu những

kết luận rút ra từ các hoạt

động trên ?

16) Vẽ đường thẳng d’ đi

qua điểm A và vuông góc

với đường thẳng d cho trước

chỉ bằng êke

17) Dùng êke hãy kiểm tra

xem hai đường thẳng a và

a’ ở hình 10(a,b,c) có vuông

góc với nhau hay không ?

19) Nói rõ trình tự vẽ hình

11 ?

(điểm gấp là O,tia Oy trùng với tia Ox)

Trải tờ giấy rồi tô xanh nếp gấp zt (hình 8c)

Nêu những kết luận rút

ra từ các hoạt động trên

16) a) Khi A d 

Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm A, một cạnh êke trùng với d, vẽ theo cạnh êke kia một

đường thẳng ,đó là đường thẳng d cần dựng

b) Khi A d 

Đặt một cạnh êke trùng với d,

trược êke trên d sao cho A trùng trên cạnh kia của êke, dùng viết kẻ theo cạnh êke

đó, đường thẳng đó là đường thẳng d’ cần dựng

18) Vẽ góc xOy có số đo

45o Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy

Vẽ qua A đường thẳng vuông góc với tia Ox tại B

1

d

Vẽ qua A đường thẳng vuông góc với tia Oy tại

2

d

C

xOz , zOy, yOt, tOx

d A

d’ d’ A d 17 ) Hai đường thẳng a và a’ ở hình 10a, 10c không vuông goc với nhau Hai đường thẳng a và a’ ở hình 10b vuông goc với nhau 18)

d x

A 0 y

C d2

A B C

19) Trình tự :

+ Vẽ đường thẳnh tùy ý vẽ d1

dường thẳng cắt tại O d2 d1

và tạo với góc 60o

1

d

+ Vẽ điểm A tùy ý nằm

B

Trang 9

20) Vẽ hình trong hai trường

hợp

- Ba điểm A,B,C không

thẳng hàng,ba điểm A,B,C

thẳng hàng

trong góc Od1 d2

+ Vẽ đoạn thẳmg AB vuông góc với tại Bd1

+ Vẽ đoạn thẳng BC vuông góc với tại Cd2

d1

B A

O 60 o

2

d

C

20)

A C B

Ngày soạn : 13/09/2007

Tuần3:

Tiết5 : Các góc tạo bởi

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

I ) Mục tiêu :

Trang 10

Hiểu được tính chất :

Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì : + Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

Học sinh có kĩ năng nhận biết :

* Cặp góc so le trong

* Cặp góc đồng vị

* Cặp góc trong cùng phía

II ) Chuẫn bị :

GV : Giáo án , thước thẳng , thước đo góc

HS : Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài

cũ :

- Định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc ? Ghi kí

hiệu ?

- Vẽ đoạn thẳng MN dài

5cm vẽ đường trung trực của

đoạn thẳng ấy ?

G/v: Nhận xét sữa chữa +

ghi diểm (nếu có)

Hoạt động 2: Góc so le

trong ,góc đồng vị

Gọi một HS lên bảng vẽ :

- Vẽ hai đường thẳng phân

biệt a và b

- Vẽ đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a và b lần lượt

tại A và B

- Hãy cho biết có bao nhiêu

góc đỉnh A, có bao nhiêu

góc đỉnh B

Đánh số các góc như trên

hình vẽ

GV giới thiệu :

Hai cặp góc so le trong là

Định nghĩa : Hai đường thẳng xx’,yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được kí hiệu là

xx’ yy’

M N

5 cm A

B

Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

A

I) Góc so le trong ,goc đồng vị

A

B

a)Hai góc và cũng như A1 B3

hai góc và được gọi là A4 B2

hai góc so le trong b) Các cặp góc và ; A1 B1

và ; và ; và

2

A B2 A3 B3 A4 B4

Trang 11

và ; và

1

A B3 A4 B2

Bốn cặp góc đồng vị là :

và ; và ; và

1

A B1 A2 B2 A3

;

3

B

4

A B4

GV Giải thích rõ hơn các

thuật ngữ “góc so le trong ”;

“ góc đồng vị “

Cả lớp làm ?1

Hoạt động 3: Tính chất

Cả lớp hoạt động theo nhóm

?2

Đại diện nhóm 1 trình bày

câu a

3 2

1

4

6 B 5

7 8

Hai cặp góc so le trong là:

và ; và

1

A B6 A4 B5

Bốn cặp góc đồng vị là :A1

và ;B8

và ; và ; và

2

A B5 A3 B6 A4 B7

?2 :

A

3 2

4 1

3 2

4 1

B

Tính : a) ; ?A1 B3

+ = 180A4 A1 o ( hai góc kề

bù )

45o + = 180o

1

A

= 180o - 45o = 135o

A1

Tương tự : + = 180B2 B3 o ( hai góc kề

bù )

45o + =1 80o

3

B

B3= 180o - 45o = 135o Vậy : = = 135o

1

A B3

b) Tính :A2

= ( hai góc đối đỉmh )A2 A4

Mà = = 45o

4

A B2

A2 = = 45B2 o

c )Ba cặp góc đồng vị còn lại:

= = 135o

2

A B1

được gọi là các cặp góc

đồng vị

II) Tính chất : ( SGK/89 )

Trang 12

Đại diện nhóm 2 trình bày

câu b

Đại diện nhóm 3 trình bày

câu c

Hoạt động4: Về nhà

Hoạt động 5: Củng cố :

Giải bài tập 22 / 89

= = 135o

3

A B3

= = 45o

4

A B4

* Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

* Hai góc đồng vị bằng nhau

Bài tập về nhà : 23 / 89 SGK Bài 16,17,18,19,20/ 75,76,

77 SBT

Ngày soạn15/09/2007

Tiết6: hai đường thẳng song song

I ) Mục tiêu :

 Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song ( đã học ở lớp 6 )

 Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

* Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với

đường thẳng ấy

* Biết sử dụng êkeđể vẽ hai đường thẳng song song

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án ,thước thẳng, êke ,bảng phụ

HS : SGK, thước thẳng, êke

III) Tiến trình dạy học :

Trang 13

a)Nêu tính chất các góc tạo

bởi một đường thẳng cắt hai

đường thẳng

b) Cho hình vẽ :

3 2

115 o 4 A

1

3 115 o

B 4 2

1

Điền tiêp vào hình số đo các

góc còn lại ?

Hoạt động 2:

Nhắc lại kiến thức lớp 6

- Thế nào là hai đường

thẳng song song ?

- Hãy nêu vị trí của hai

đường thẳng phân biệt ?

Cho đường thẳng a và

đường thẳng b, muốn biết

đường thẳng a có song song

với đường thẳng b hay

không ta làm thế nào ?

Hoạt động 3 :

Dấu hiệu nhận biết hai

dường thẳng song song

Cả lớp làm ?1 SGK

Đoán xem các đường thẳng

nào song song với nhau

Đưa lên bảng phụ hình

c d g

a

45 o= 90 o

b 45 o e 80 o

như

SGK ( trang 89 )

65 o

3 2 115 o

115 o 4 A

1

65 o

65 o

3 115 o

B 4 2

115 o 1

65 o

HS trả lời :

* Hai đường thăng song song là hai dường thẳng không có điểm chung

* Hai dường thẳng phân biệt thì hoặc song song hoặc cắt nhau

+ Em có thể ước lượng bằng mắt nếu đường thẳng a

và b không cắt nhau thìa a song song với b

+ Em có thể dùng thước kéo dài mãi hai đường thẳng nếu chúng không cắt nhau thì a song song với b

HS ước lượng bằng mắt và trả lời

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với đường thẳng e

+ ở hình a Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong , số đo mỗi

I) Nhắc lại kiến thức lớp 6 SGK/ 90

II ) Dấu hiệu nhận biết hai

dường thẳng song song

Ta thừa nhận tính chất sau : Nếu đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm