- Giáo viên kết luận về từng nội dung: + Tình huoáng a: Sai + Tình huống b: Đúng + Tình huoáng c: Sai + Tình huống d: Đúng Hoạt động 2: Đóng vai 13’ Mục tiêu: giúp học sinh có Kĩ năn[r]
Trang 1Tuần : 27 Thứ Hai, ngày tháng năm
Chào cờ
Tập đọc Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và
Học thuộc lòng Tiết 1 I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Ôn luyện về nhân hoá:
- Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập,
6 tranh minh hoạ truyện kể trong SGK
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập
đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
Phương pháp: thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá ( 17’ )
Mục tiêu: Kể lại câu chuyện “Quả táo” theo
tranh, dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh động.
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
Lop3.net
Trang 2- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và
đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu
chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con
vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như người
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo từng
tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự câu
chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá, bình
chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép
nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên sống động
Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên,
bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng
chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa
ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, một anh
Quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng
ngọt ngào:
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !
Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành
táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông
sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm
bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho
tôi xin quả táo nào !
Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại
Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả ba đều nhận
quả táo là của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy
quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã
hái táo.” Còn Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được
quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai
Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác
Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu
bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế các cháu ?
Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng
mình đáng được hưởng quả táo
- Học sinh quan sát tranh, tập kể theo nội dung một tranh, sử dụng phép nhân hoá trong lời kể
- Học sinh thi kể
- Cá nhân
- Cả lớp nhận xét
Tranh 5: Sau khi hiểu đầu
đuôi câu chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:
- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba phần đều nhau
Tranh 6: Nghe bác Gấu nói
vậy, cả ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa:
“Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo ngon lành đến thế
Trang 3Tuần : 27 Thứ Hai
Tập đọc Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng Tiết 2
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Tiếp tục ôn về nhân hoá: các cách nhân hoá
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùng để nhân hoá
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập
đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
Phương pháp: thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá
Mục tiêu: Tiếp tục ôn về nhân hoá: các cách
nhân hoá.
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùng
để nhân hoá
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình cảm,
thiết tha, trìu mến
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
( 17’ )
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
- Cá nhân
Lop3.net
Trang 4- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2
dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Sự vật được
nhân hoá
Từ chỉ đặc điểm của con người
Từ chỉ hoạt động của con người
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
- Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2
dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
giống một người bạn ngồi trong vườn cây
Làn gió
giống một người gầy yếu
Sợi
nắng giống một bạn nhỏ mồ côi
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu
thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ;
những người ốm yếu, không nơi nương tựa
để nhân hoá làn gió và sợi nắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Em thấy làn gió và sợi nắng
giống ai? Nối ý thích hợp ở cột B với mỗi sự vật được nêu ở cột A
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Tình cảm của tác giả dành cho những người này như thế nào?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm
Trang 5Tuần : 27 Thứ Hai
Toán Các số có năm chữ số I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Nhận biết các số có năm chữ số
- Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
2. Kĩ năng: học sinh đọc, viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn
giản ( không có chữ số 0 ở giữa )
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập ; giấy to để
kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị ; các mảnh bìa (có thể gắn vào bảng):
, , , , , các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,…, 9
2. HS : vở bài tập Toán 3, bộ đồ dùng học toán.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa bài tập
sai nhiều của HS
- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết quả
cao
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: các số có năm chữ số (1’ )
Hoạt động 1: Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000 ( 8’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết các số trong
phạm vi 10 000
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học sinh
đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 2316 có mấy chữ số ?
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị ?
- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu học
sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 10 000 có mấy chữ số ?
+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn,
mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là một chục
nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ nhất
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Viết và đọc số có năm chữ số
Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết các số có
- Hát
- Học sinh đọc: hai nghìn ba trăm mười sáu
- Số 2316 có 4 chữ số
- Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- Học sinh đọc: mười nghìn
- Số 10 000 có 5 chữ số
- Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị
Lop3.net
Trang 6đơn vị
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát
Giới thiệu số 42316
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn
HÀNG Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn ?
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng
cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số,
hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6
đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi nêu:
Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 4
chỉ bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn, chữ số 3 chỉ
ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương
tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị
hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ
số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười
sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ; 8735
và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu học
sinh đọc các số trên
Hoạt động 3: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết đọc, viết các số
có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có
chữ số 0 ở giữa ) nhanh, chính xác.
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- Học sinh nhận xét
- Có 4 chục nghìn
- Có 2 nghìn
- Có 3 trăm
- Có 1 chục
- Có 6 đơn vị
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết vào bảng con: 42316
- Số 42316 có 5 chữ số
- Cá nhân
- Học sinh đọc
10 000 1000
10 000
10 000
10 000
1000
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn ?
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng
cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số
- Cho học sinh đọc số đó
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
HÀNG Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét
- Có 4 chục nghìn
- Có 4 nghìn
- Có 2 trăm
- Có 3 chục
- Có 1 đơn vị
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết 44 231
- Học sinh đọc: Bốn mươi tư nghìn hai trăm ba mươi mốt
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của Giáo viên
10 000 1000
10 000 1000
1000
Lop3.net
Trang 9Tuần : 27 Thứ Hai
Đạo đức Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 )
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS hiểu :
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em
2.Kĩ năng : Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những
người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3.Thái độ : giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, phiếu học tập ( hoạt động 1, tiết 2 ), cặp
sách, quyển truyện tranh, lá thư,… để chơi đóng vai ( hoạt động 2, tiết 2 )
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 1)
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học
sinh thực hiện những nội dung sau:
Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào
chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người nên cần
được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …… vi phạm
………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 )(1’ )
Hoạt động 1: nhận xét hành vi ( 20’ )
Mục tiêu: học sinh có kĩ năng nhận xét những hành vi
liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Phương pháp: quan sát, giảng giải.
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình huống lên
bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận để nhận xét
xem hành vi nào đúng, hành vi nào sai
a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố
mua quà gì cho mình
b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi , Bình đều chào hỏi
mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem
c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố Một lần,
mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì
- Hát
( 4’ )
- Học sinh trả lời
- Từng cặp học sinh thảo luận các tình huống
- Sai vì các bạn chưa biết tôn trọng, giữ gìn tài sản của người khác
- Đúng vì các bạn biết tôn trọng tài sản của người khác
- Sai vì các bạn chưa biết tôn trọng, giữ gìn tài sản của người khác
Lop3.net
Trang 10bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này được
không?”
- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo
luận của mình trước lớp
- Giáo viên hỏi:
+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người
khác ?
- Giáo viên kết luận về từng nội dung:
+ Tình huống a: Sai
+ Tình huống b: Đúng
+ Tình huống c: Sai
+ Tình huống d: Đúng
Hoạt động 2: Đóng vai ( 13’ )
Mục tiêu: giúp học sinh có Kĩ năng thực hiện một số
hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác.
Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động não
Cách tiến hành :
- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2 tình huống
+ Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh mới để
trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mược xem nhưng chẳng thấy
bạn đâu…
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi mũ Thấy
vậy, một số bạn chạy đến lấy mũ làm “bóng” đá Nếu có mặt
ở đó, em sẽ là gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung 2 tình huống
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò chơi
đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo
tình huống 1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng vai theo tình huống 2
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì hỏi mượn chứ
không tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn không làm hỏng
mũ của người khác và nhặt mũ trả lại cho Thịnh
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò
chơi đóng vai và khuyến khích các em thực hiện việc tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
Kết luận chung: Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc
về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư
hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc không nên
làm.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Xin phép khi sử dụng , không xem trộm , giữ gìn , bảo quản đồ đạc của người khác
- Cá nhân
- Học sinh thảo luận
- Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp
- Học sinh trình bày Những em khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 1 )