ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập ghi từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 không YC HTL - Vieát saün caùc caâu vaên BT2 - Viết bảng lớp 2 lần các câu văn ở BT3 III.. Kiểm tra tập đọc khoả[r]
Trang 1TUẦN 9
O0O
Ngày dạy: Thứ hai , ngày 4 tháng 10 năm 2010
Sinh hoạt đầu tuần
_
Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 25 ÔN TẬP GIỮA KÌ I ( Tiết 1 )
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 55
tiếng/phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
- Học sinh khá giỏi đọc tương đối lưu lót đoạn văn, đoạn thơ (tốc đội đọc trên
55 tiếng/phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập ghi từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 (không YC HTL)
- Viết sẵn các câu văn BT2
- Viết bảng lớp (2 lần) các câu văn ở BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc (khoảng 1/4 số HS
trong lớp)
- Tổ chức cho các em kiểm tra
- GV đặt câu hỏi sau khi HS đọc xong và
cho điểm HS
3 BT2
- Mở bảng phụ đã viết 3 câu văn
+ Tìm hình ảnh so sánh :
+ Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh
với nhau : Hồ - chiếc gương
- YC HS làm VBT
- Nhận xét, bình chọn lời giải đúng
- HSLL
- YC từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT
- 1 HS phân tích câu 1 làm mẫu
+ Hồ như một chiếc gương bầu dục
khổng lồ
- Làm VBT
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
a Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ hồ nước chiếc gương bầu
dục khổng lồ
b Cầu Thê Húc cong cong như con tôm cầu Thê
Húc con tôm
c Con rùa đầu to như trái bưởi đầu con trái bưởi
Trang 24 BT3 :
- YC làm việc độc lập vào vở, VBT
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
5 Củng cố - dặn dò
Nhận xét - dặn dò
- 1 HS đọc thành tiếng YC của BT
- Cả lớp làm VBT
- 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó, từng em đọc kết quả làm bài
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.
Kể Chuyện
I MỤC TIÊU
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học ( BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- Viết sẵn BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc (khoảng 1/4 số HS )
Thực hiện tương tự tiết trứơc
3 BT2
- Nhắc HS : Để làm đúng bài tập, các em
phải xem các câu văn được cấu tạo theo
mẫu câu nào Trong 8 tuần vừa qua, các
em đã học những mẫu câu nào ?
- Nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi
đúng:
+ Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi
phường ?
+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
4 BT3
- YC HS nói nhanh tên các bài tập đọc
- HSLL
- 1 HS đọc YC
- Ai là gì ? Ai làm gì ?
- HS làm VBT
- Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi đặt được
- Vài HS đọc câu hỏi đúng
- Nêu tên các bài tập đọc :
+ Truyện trong tiết TĐ : Cậu bé thông
Trang 3- YC HS suy nghĩ, tự chọn nội dung ( kể
chuyện nào, 1 đoạn hay cả câu chuyện ),
hình thức ( kể theo trình tự câu chuyện, kể
theo lời một nhân vật hay cùng các bạn kể
phân vai…)
- Nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét - biểu dương các em
minh, Ai có lỗi ?, Chiếc áo len , Ché sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các
em nhỏ và cụ già.
+ Truyện trong tiết TLV : Dại gì mà đổi,
Không nỡ nhìn
- HS thi kể
Trang 4Toán
I MỤC TIÊU
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 GTB : GV ghi tựa
2.2 Giới thiệu về góc (làm quen với biểu
tượng về góc )
- Cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ
tạo thành một góc ( vẽ hai kim gần giống
hai tia như trong SGK )
GV mô tả cho HS có biểu tượng rồi đưa ra
hình vẽ góc :
Vẽ hai tia OM, ON chung đỉnh gốc O Ta
có gốc đỉnh O; cạnh OM , ON ( chưa yêu
cầu đề cập các vấn đề khác về góc )
N
O M
2.3 Giới thiệu góc vuông, góc không
- HSLL
- Xem hai kim đồng hồ tạo thành một góc
- HS có biểu tượng về góc gồm có hai cạnh xuất phát từ một điểm
Trang 5- Vẽ một góc vuông (như SGK) lên bảng
và giới thiệu : "Đây là góc vuông", sau đó
giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông :
Ta có góc vuông :
+ Đỉnh O
+ Cạnh OA, OB
(vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
A
O B
2.4 Giới thiệu ê ke
- Giới thiệu ê ke Đây là cái ê ke
- Nêu qua cấu tạo của ê ke, sau đó giới
thiệu ê ke dùng để : Nhận biết (hoặc kiểm
tra) góc vuông (ví dụ trong SGK)
2.5 Thực hành
- Bài 1 : Nhận biết hai tác dụng của ê ke
a) HD KT góc vuông bằng ê ke
b) HD Vẽ góc vuông bằng ê ke ( theo
mẫu)
- Bài 2 : Nhận dạng góc vuông trong hình
( HS trả lời miệng )
- Bài 3 : Nhận dạng hình tứ giác
- Bài 4 : Cho HS quan sát để khoanh vào
chữ đặt trước câu trả lời đúng
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông hay không vuông của hcn SGK ( theo mẫu )
- HS dùng ê ke để vẽ góc vuông đỉnh M , cạnh MC và MD vào vở
- a) Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông ( chẳng hạn : góc vuông đỉnh A , cạnh
AD ,AE ) b) Nêu tên đỉnh và cạnh góc không vuông
- Góc M, Q là góc vuông ; Góc N, P là góc không vuông
- Khoanh vào chữ D
Trang 6Ngày dạy: Thứ ba , ngày 5 tháng 10 năm 2010
Chính tả
I MỤC TIÊU
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Đặt được 2 đến 3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia Sinh hoạt CLB thiếu nhi phương (xã, quận,huyện ) thoe mẫu (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
Ghi sẵn BT2 ; VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc ( 1/4 HS )
3 BT2
- Nêu YC của BT
4 BT3
BT này giúp các em thực hành viết 1 lá
đơn đúng thủ tục Nội dung phần Kính gửi
em chỉ cần viết tên phường (hoặc tên xã,
quận, huyện )
- Nhận xét về nội dung điền và hình thức
trình bày đơn
5 Củng cố - Dặn dò
- YC VN ghi nhớ mẫu đơn để biết viết 1 lá
đơn đúng thủ tục khi cần thiết
- Nhận xét tiết học
- HSLL
- HS bốc thăm, trả lời câu hỏi
- Cả lớp làm việc cá nhân VBT
- Đọc kết quả
- HS đọc YC BT
- Làm bài cá nhân VBT
- Vài HS đọc lá đơn của mình trước lớp
Trang 7Tập đọc
I MỤC TIÊU
- Mức độ , yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2)
- Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT (BT3); Tốc độ viết khoảng 55 chữ/15phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh khá giỏi viết đúng, tương đối đẹp bài CT (Tốc độ trên 55 chữ/15phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
- Ghi sẵn BT2 ; VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc ( 1/4 HS )
3 BT2
- Nêu YC của BT
- Hỏi : Hai câu này được cấu tạo theo mẫu
câu nào ?
4 BT3
- Đọc 1 lần đoạn văn
- Hướng dẫn viết bảng từ khó
- Đọc bài chính tả
- Chấm bài - nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò
- YC VN đọc lại những bài tập đọc có YC
HTL
- Nhận xét
- HSLL
- HS bốc + thăm trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc YC BT
- Mẫu câu Ai làm gì ?
- Cả lớp làm việc cá nhân VBT
- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt trước (ở câu a/ chuyển từ
chúng em thành các em, các bạn)
- 3 HS đọc lại câu hỏi đúng
Câu a/ Ở câu lạc bộ, các em làm gì? Câu b/ Ai thường đến câu lạc bộ vào các
ngày nghỉ?
- HS đọc YC BT
- 2 HS đọc lại
- Viết bảng con
- Viết vở chính tả
Trang 8Toán
BẰNG Ê KE
I MỤC TIÊU
- Biết sử dụng Ê-ke để kiểm tra nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC : + YC HS vẽ góc vuông đỉnh O
+ Chữa bài 4
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Thực hành
- Bài 1 : Dùng ê ke vẽ góc vuông biết
đỉnh và một cạnh cho trước
Nêu 2 tác dụng của ê ke :
+ Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
+ Dùng ê ke để vẽ góc vuông
Bài 2 : Dùng ê ke kiểm tra trong mỗi hình
sau có mấy góc vuông
- Bài 3 : Hướng dẫn ghép hình
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HSLL
+ dùng ê ke kiểm tra trực tiếp 4 góc của HCN (trong SGK) có là góc vuông hay không Rồi sau đó đánh dấu góc vuông + Vẽ góc vuông có đỉnh O, có cạnh là
OA Vẽ cạnh là OA và OB (như SGK) Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA và cạnh OB theo cạnh của ê ke ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB
+ Tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và
MD vào vở
- Hình 1 có 4 góc vuông Hình 2 có 5 góc vuông
- Hình 1 ghép với 4, hình 2 ghép với 3
- Thực hành gấp giấy
Trang 9Ngày dạy: Thứ tư , ngày 6 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt được 2 đến 3 câu theo mẫu Ai làm gì? (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu ghi tên các bài HTL, chép bảng BT2, BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra HTL ( 1/3 HS )
3 BT2
- Chỉ bảng lớp đã chép đoạn văn, nhắc
HS đọc kĩ đoạn văn, suy nghĩ để chọn từ
bổ sung ý nghĩa thích hợp cho từ in đậm
đứng trước
- Xoá bảng những từ không thích hợp, giữ
lại từ thích hợp, phân tích lí do
4 BT3
- Nêu YC của bài, nhắc HS không quên
mẫu câu các em cần đặt : Ai làm gì ?
5 Củng cố - Dặn dò
- Nhắc những HS VN tiếp tục luyện đọc
- Nhận xét tiết học
- HSLL
- Bốc thăm + trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc YC
- Làm VBT
- 3 HS làm bài, đọc kết quả
- 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh trên bảng lớp
* Mỗi bông hoa cỏ may như một cái
tháp xinh xắn nhiều tầng ( Chọn từ
xinh xắn, vì hoa cỏ may giản dị, không
lộng lẫy.)
* Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh
xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt
công trình đẹp đẽ tinh tế đến vậy (-
Chọn từ tinh xảo, vì tinh xảo là “khéo léo”, còn tinh khôn là “khôn ngoan” –
Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là
một công trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể là một công trình đẹp đẽ, to lớn.)
- Làm VBT cá nhân, viết câu mình đặt
ra nháp
- Đọc kết quả
VD : Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng./ Mẹ dẫn tôi đến trường./…
Trang 10Tập viết
I MỤC TIÊU
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu ghi tên các bài HTL, chép bảng BT2, BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra HTL ( 1/3 HS )
3 BT2
- Chỉ bảng lớp đã chép đoạn văn, giải
thích : BT này hơi giống BT2 (tiết 5)
Điểm khác ở chỗ : BT2 (tiết 5) cho 2 từ
để chọn 1 BT này cho sẵn 5 từ ( đỏ thắm,
trắng tinh, xanh non, vàng tươi, rực rỡ.)
để các em điền sao cho khớp vào 5 chỗ
trống
4 BT3
- Nêu YC của bài
- Nhận xét, chữa bài
5 Củng cố - Dặn dò
- Nhắc những HS VN tiếp tục luyện đọc
- Nhận xét tiết học
- HSLL
- Bốc thăm + trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc YC
- Làm VBT
- 3 HS làm bài, đọc kết quả
- 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh trên bảng lớp
VD : Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh
non Trăm hoa đua nhau khoe sắc Nào
chị hoa huệ trắng tinh , chị hoa cúc vàng
tươi , chị hoa hồng đỏ thắm, bên cạnh cô
em vi-ô-lét tím nhạt, mảnh mai
Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực
rỡ
- 1 HS đọc YC
- Làm VBT
- 3 HS làm bài bảng lớp
a) Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới
b) Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng
em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn
c) Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ
Trang 11I MỤC TIÊU
- Biết tên gọi, ký hiệu của đề- ca - mét và héc - tô - mét
- Biết quan hệ giữa đề- ca - mét và héc - tô - mét
- Biết đổi từ đề- ca - mét và héc - tô – mét ra mét
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: Một vài HS thực hành vẽ góc vuông.
B Bài mới:
1 GTB : GV ghi tựa
2 Ôn lại các đơn vị đo độ dài đã học
- Các em đã được học các đơn vị đo độ
dài nào ?
3 Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề- ca - mét
và héc - tô - mét.
- Đề - ca - mét là một đơn vị đo độ dài
Đề - ca - mét kí hiệu là dam
- Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10m
- Viết: 1dam = 10m
- Héc - tô - mét cũng là một đơn vị đo độ
dài Héc - tô - mét kí hiệu là hm
- Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100m
và bằng độ dài của 10 dam
- Viết: 1hm = 10dam
4 Thực hành
- Bài 1 : (dòng 1,2,3)
YC viết số vào chỗ chấm
- Bài 2 : (dòng 1,2)
YC viết số vào chỗ chấm
- Bài 3 : Tính (theo mẫu) (dòng 1,2)
- HD mẫu:
2dam + 3dam = 5 dam
24dam – 10dam = 14dam
5 Củng cố - dặn dò
1 dam = ? m 1 hm = ? m
- Nhận xét tiết học
- HSLL
- m, dm, cm, mm
- Vài HS lặp lại
- Vài HS lặp lại
- HS suy nghĩ và điền số
- HS suy nghĩ và điền số
- HS làm vào vở
25dam + 50dam = 75dam 8hm + 12hm = 20hm 45dam - 16dam = 29 dam 67hm – 25 hm = 42hm
Trang 12Ngày dạy: Thứ năm , ngày 7 tháng 10 năm 2010
Chính tả
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra (đọc) theo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng giữa HKI (nêu
ở tiết 1 ôn tập)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra HTL ( 1/3 HS )
3 Giải ô chữ
- YC HS quan sát ô chữ và chữ điền mẫu
- Hướng dẫn HS làm bài
+ Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý (dòng 1),
phán đoán từ ngữ đó là gì ? (Mẫu 1 : TRẺ
EM) Đừng quên điều kiện : tất cả các từ
ngữ tìm được đều phải bắt đầu bằng chữ
T
+ Bước 2 : Ghi từ ngữ vào ô trống theo
dòng hàng ngang có đánh số thứ tự (viết
chữ in hoa), mỗi ô trống ghi 1 chữ cái
(xem mẫu) Các từ này phải có nghĩa
đúng như lời gợi ý và có số chữ khớp với
các ô trống trên từng dòng
+ Bước 3 : Sau khi điền đủ 8 từ ngữ vào
các ô trống theo dòng ngang, đọc từ mới
xuất hiện ở dãy ô chữ in màu
- Chia lớp thành các nhóm, phát phiếu
giao việ
5 Củng cố - Dặn dò
Nhắc những HS VN tiếp tục ôn bài
Nhận xét tiết học
- HSLL
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- HS quan sát ô chữ và chữ điền mẫu
- Thảo luận nhóm, làm bài tập
- Trình bày kết quả
+ Dòng 1 : TRẺ EM + Dòng 2 : TRẢ LỜI + Dòng 3 : THUỶ THỦ + Dòng 4 : TRƯNG NHỊ + Dòng 6 : TƯƠI TỐT + Dòng 5 : TƯƠNG LAI + Dòng 7 : TẬP THỂ + Dòng 8 : TÔ MÀU Từ mới xuất hiện ở ô chữ in màu : TRUNG THU
Trang 13Toán
I MỤC TIÊU
- Bước đàu thuộc bảng đơn vị đo dộ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (Km và m; m và mm)
- Biết làm các phép tính cộng với số đo độ dài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng có kẻ sẵn các dòng các cột như ở khung bài học nhưng chưa viết chữ và số
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC : Đề - ca - mét và Héc - tô - mét
1 dam = ? m 1 hm = ? m 1 dam = ? hm
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
- Vẽ bảng đo độ dài như phần bài học của
SGK lên bảng
- YC HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã
học
- Nêu : Trong các đơn vị đo độ dài thì mét
được coi là đơn vị cơ bản Viết mét vào
bảng ĐV đo độ dài
- Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào?
- Ta viết các ĐV này vào phía bên trái
của cột mét
- Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn bên
trái của cột mét, đơn vị nào gấp 10 lần ?
- Viết Đề - ca - mét vào cột ngay cạnh
bên trái của cột ngay cạnh bên trái của
cột mét và viết 1 dam = 10m xuống dòng
dưới
- Đơn vị nào gấp mét 100 lần ?
- Viết héc - tô - mét và kí hiệu hm vào
bảng
- 1 hm bằng bao nhiêu dam ?
- Viết vào bảng 1 hm = 1 dam = 100m
- Tiến hành tương tự với các đơn vị còn
lại để hành thành bảng đơn vị đo độ dài
- YC HS đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn
- HSLL
- dam, hm, m, dm, cm, mm
- lớn hơn mét là dam
- đơn vị dam, 1 dam = 10m
- đơn vị hm, 1 hm = 100m
- 1 hm = 10 dam
- Đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé,