1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn lớp 6 tuần 20 - Tiết 73 đến 76

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 189,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn văn thuyết minh 10 phút GV: Đoạn văn là bộ phận của bài văn.Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn.Đoạn văn thường gồm hai câu t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/ 1/ 2009 Ngày dạy:12 /1/ 2009

Tiết: 73: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- HS nắm được ý nghĩa, nội dung của “Bài học đường đời đầu tiên” đối với Dế Mèn trong bài văn.

- HS cảm nhận được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả kể chuyện và sử dụng từ ngữ độc đáo của nhà văn Tô Hoài

- Rèn luyện HS kĩ năng đọc, phân tích hình tượng văn học trong loại truyện viết về đề tài loài vật, miêu tả và kể chuyện

Chuẩn bị:

- GV: giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, tranh tự làm:

- HS: Đọc – Soạn bài trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: 5’

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới: (1’) trực tiếp

2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

tác giả, tác phẩm 7'

GV gọi HS đọc phần chú thích SGK

trang 8

 GV giải thích ngắn gọn về tác giả

Tô Hoài và tác phẩm “Dế Mèn phiêu

lưu kí”

Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích

25'

[?] Nhân vật chính trong truyện là ai?

Lời tả và lời kể trong truyện là lời của

nhân vật nào?

[?] Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

Theo em nội dung chính của mỗi đoạn

là gì? Hãy thử chỉ ra câu văn giữ chức

năng liên kết giữa các đoạn?

I GV mời HS đọc lại từ đầu  “vuốt

râu”

[?] Hình dáng của Dế Mèn được miêu

tả ra sao? Em có nhận xét gì về hình

dáng được miêu trả trên của Dế Mèn?

II GV mời HS đọc lại đoạn “Tôi đi

hạ rồi”

HS đọc phần chú thích SGK trang 8

Theo dõi, ghi nhớ

I Giới thiệu tác giả - tác phẩm:

SGK trang 8

II Phân tích:

1.Nhân vật Dế Mèn:

a.Hình dáng:

- Đôi càng mẫm bóng

- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng dần và nhọn hoắt

- Đôi cánh dài kín xuống tận chấm đuôi

- Đầu to rất bướng

- Hai cái răng đen nhánh

- Râu dài rất đỗi hùng dũng

 chàng dế thanh niên cường tráng, đẹp trai và ưa nhìn

b.Hành động:

- Dám cà khịa với bà con trong xóm

- Quát mấy chị Cào Cào

- Ngứa chân đá anh Gọng Vó

 Tính hung hăng, khinh thường, ngạo mạn đối với mọi người

Tuần 20

Trang 2

[?] Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hành

động của Dế Mèn?

[?] Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hành

động của Dế Mèn?

[?] Qua cách tự giới thiệu của Dế Mèn

về hình dáng, hành động của mình đã

bộc lộ những nét gì trong tính nết của

Dế Mèn?

[?] Em thấy hình ảnh của Dế Mèn

trong bài văn đẹp và chưa đẹp ở điểm

nào về ngoại hình, tính nết?

III GV mời HS đọc lại đoạn “Tính

tôi hay nghịch ranh đầu tiên”

[?] Hãy thử so sánh hành động và thái

độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu

chị Cốc?

[?] Kết quả việc làm trên của Dế

Mèn?

[?] Qua câu chuyện ấy, Dế Mèn đã rút

ra được bài học đường đời đầu tiên

cho mình Bài học đó là gì?

[?] Em hãy cho biết biện pháp nghệ

thuật được sử dụng chủ yếu trong bài?

Em có nhận xét gì về cách xây dựng

hình ảnh các con vật có trong truyện?

IV Ở đoạn cuối câu truyện, sau khi

chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng

hồi lâu trước nấm mộ của người bạn

xấu số Em hãy thử hình dung tâm

trạng của Dế Mèn để nói lên, diễn tả lại

tâm trạng ấy theo lời kể của Dế Mèn

[?] Từ câu chuyện này, em rút ra được

bài học gì trong cuộc sống?

Trước khi trêu Sau khi trêu Quắc mắt với

Choắt Cất gịong véo von chọc chị Cốc

 hung hãng, ngạo mạn

Kết quả:

Chui tọt vào hang

Núp tận đáy hang mà cũng khiếp nằm im thin thít

Mon men bò lên

 hoảng sợ, hèn nhát

2.Bài học đường đời đầu tiên: Kết quả

- Thoát chết

- Dề Mèn ân hận, chôn cất Choắt

 rút ra bài học đường đời đầu tiên

III Ghi nhớ:

Bài văn miêu tả Dế Mèn có

vẻ đẹp cu6ờng tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình

Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách

kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

IV Củng cố:

- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ

V/ Dặn dò: (1’)

* Về nhà học kĩ bài, học thuộc lòng bài thơ

Đọc, ngghiên cứu soạn bài Quê hương – Sưu tầm tranh ảnh về làng cảnh ven biển và cảnh đánh cá

Trang 3

Ngày soạn: 12/ 1/ 2009 Ngày dạy: 15 /1/ 2009

Tiết: 74 PHÓ TỪ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Nắm được khái niệm phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

B.Chuẩn bị:

-HS: Tìm hiểu trước bài ở nhà.

-GV:giáo án, bảng phụ

C Tiến trình tổ chức dạy và học

I.Ổn định: (1phút)

II.Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết Dế Mèn ở chương I là một chú dế như thế nào về hình dáng , tính tình , cách cư xử với mọi người xung quanh? _ Đọc phần ghi nhớ SGK

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài.(1') GV cho HS nhắc lại phần trước và phần sau của cụm động từ và cụm tính

từ  giới thiệu phó từ

2.Bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động

của Trò

Nội dung

I/ Tìm hiểu bài:

1/ Phó từ là gì:

_ GV cho HS làm BT1 (SGK)

_ Yêu cầu HS ghi ra vở những từ được in

đậm bổ sung ý nghĩa

a/ đã(đi) cũng(ra) vẫn chưa(thấy) thật(lỗi

lạc)

b/ (soi gương) được, rất (ưa nhìn), (to) ra,

rất (bướng)

_ HS xác định từ loại cho những từ đã

tìm ở

I/ Tìm hiểu bài:

1/ Phó từ là gì ?

a/ đã đi………cũng ra ……… vẫn chưa thấy…… thật lỗi lạc.

b/ ….soi gương được và rất ưa nhìn

…… to ra …… rất bướng

 Pho ùtừ đi kèm với động từ , tính từ 2/ Các loại phó từ:

trên

 Phó từ thường bổ sung ý nghĩacho

những từ loại gì ?

 HS đọc ghi nhớ SGK /12

2/ Các loại phó từ

_ Hãy tìm hiểu ý nghĩa các từ in đậm ở

BT 1  Chúng có giống các thực từ

không ? ( Chúng là các hư từ )

_ HS làm BT 2

_ Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

những động từ , tính từ in đậm

 Yêu cầu HS chép cả cụm từ vào vở 

nhận

Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau

Chỉ quan hệ thời gian đã, đang Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp diễn

tương tự cũng, vẫn Chỉ sự phủ định không, chưa Chỉ sự cầu khiến đừng Chỉ kết quả và

xét về vị trí của những từ in đậm với các

động từ , tính từ mà chúng đi kèm

II/ Bài học: Học thuộc ghi nhớ SGK

trang 12, 14

Trang 4

đứng trước động

từ,tính từ

đứng sau

 Nhận xét vị trí của phó từ  Phó từ là

những hư từ đứng trước hoặc sau động từ

, tính từ

 Xác định ý nghĩa và công dụng

của phó từ

_ Điền các phó từ đã tìm được ở phần

I,II vào bảng phân loại SGK

_ So sánh ý nghĩa của các cụm từ có

và không có phó từ để tìm ra ý nghĩa

của phó từ

Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau

Chỉ quan hệ thời

gian đã, đang

Chỉ mức độ thật, rất lắm

Chỉ sự tiếp diễn

tương tự

cũng, vẫn Chỉ sự phủ định không, chưa

Chỉ sự cầu khiến đừng

Chỉ kết quả và

Tìm thêm các phó từ thuộc các loại

trên

_ Theo em phó từ có mấy loại lớn

Hãy kể ra

HS đọc ghi nhớ SGK / 14

HS làm BT 1,2,3 / 14,15

Gợi ý giải bài tập

_ BT 1 : Những phó từ a/ _ đã ( quan hệ thời gian ) _ đương, sắp , ra ( thời gian , sự tiếp diễn tương tự _ kết quả và hướng ) _ không còn ( phủ định , sự tiếp diễn tương tự ) _ cũng sắp (sự tiếp diễn tương tự _ thời gian )

_ đã ,đã ( thời gian ) _ đều ( sự tiếp diễn tương tự ) _ Cũng sắp ( tiếp điễn tương tự _ thời gian )

Trang 5

b/ _ Đã , được (thời gian , kết quả)

BT 2 : GVhướng dẫn HS cách viết và gạch dưới các phó từ

BT 3: Chính tả _ Chú ý các từ ngữ dễ viết sai của HS địa phương

4 / Củng cố : Sửa BT

5/ Dặn dò : _ Học bài

_ Soạn “Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

Ngày soạn: 12 / 01 / 2009 Ngày dạy: 16 / 01 / 2009

Tieát 76:

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

B.Chuẩn bị:

-HS:Xem và chuẩn bị nội dung trước

-GV:giáo án

C.Lên lớp:

I.Ổn định: (1 phút)

II.Kiểm tra bài cũ: không thực hiện.

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách

sắp xếp trong đoạn văn thuyết

minh (10 phút)

GV: Đoạn văn là bộ phận của

bài văn.Viết tốt đoạn văn là

điều kiện để làm tốt bài

văn.Đoạn văn thường gồm hai

câu trở lên,được sắp đặt theo

thứ tự nhất định

-Gọi học sinh đọc đoạn văn (a)

-Hãy xác định câu chủ đề,câu

mang ý nghĩa giải thích, bổ

sung ? (GV có thể cho học sinh

nhắc lại khái niệm câu chủ đề,

-Đọc

-HS thảo luận -HS trả lời

I.Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1.Nhận dạng các văn bản thuyết minh

*Đoạn văn (a) sách giáo khoa trang 14:

Trang 6

từ ngữ chủ đề ?)

-Gọi học sinh đọc văn bản (b)

-Hãy xác định câu chủ đề, từ

ngữ chủ đề, câu giải thích, bổ

sung ?

*Hoạt động 2: (15') Nhận xét

và sửa lại đoạn văn thuyết minh

bút bi

-Đoạn văn này thuyết minh về

đối tượng nào ?

-Nội dung đoạn văn đảm bảo

không ?

-Trình tự thuyết minh có hợp lý

chưa ?Nếu giới thiệu cây bút bi

thì nên giới thiệu như thế nào ?

-Vậy đoạn văn trên mắc phải

nhược điểm gì ?

-Khắc phục ?

(Còn kiểm tra)

-Đoạn văn b thuyết minh về nội

dung gì ?

-Em có nhận xét gì về đoạn văn

này ?

-Ta nên dùng phương pháp nào

để giới thiệu ?

-Vậy ta có thể chia làm mấy

đoạn ?

-GV yêu cầu HS viết bố cục

-GV kiểm tra

-Qua phần tìm hiểu bài tập, hãy

cho biết:

+Khi làm bài văn thuyết minh

về một thứ đồ dùng, ta cần

định hướng vấn đề gì ?

+Yêu cầu các đoạn văn thuyết

minh phải như thế nào ?

+Phương pháp thuyết minh, thứ

-HS nhận xét bổ sung

(Câu chủ đề là vấn đề chính

mà văn bản cần biểu đạt, từ ngữ chủ đề; từ ngữ then chốt, lặp )

-Đọc văn bản b

-HS trả lời

-HS nhận xét, bổ sung

-bút bi

-Nội dung thuyết minh về cấu tạo bút bi đầy đủ các bộ phận

-chưa

-Giới thiệu cấu tạo, chia thành nhiều bộ phận: ruột bút bi, vỏ bút bi, các loại bút bi :

-Thuyết minh lộn xộn

-Nên tách làm 2 đoạn (ruột và vỏ)

+Học sinh làm bố cục ra giấy

-Giới thiệu về chiếc đèn bàn

-Thuyết minh lộn xộn không theo một thứ tự

-Phân tích, khái quát cụ thể

-3 đoạn

-Chia 3 đoạn

+Đế

+Thân (cốt thép, bóng đèn) +Chao đèn

-Xát định ý lớn =>mỗi ý một đoạn văn

-Thể hiện rõ chủ đề

-Phân tích, trình bày sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của vật, khái quát cụ thể, chính, phụ

-Đọc ghi nhớ

- Câu chủ đề: câu 1 -Câu bổ sung:2,3,4,5

-Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề (câu nào cũng nói về nước)

*Đoạn văn b(14):

-Câu chủ đề: câu 1,từ ngữ chủ

đề:Phạm Văn Đồng

-Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm

2.Sửa lại các đoạn văn chưa chuẩn:

*Đoạn văn a (trang 14)

*Đoạn văn b (trang 14)

3.Kết luận:

(Ghi nhớ SGK trang 15)

Trang 7

tự trình bày đoạn văn như thế

nào ?

-GV nhấn mạnh, gọi học sinh

đọc ghi nhớ

*Hoạt động 3: (15') Hướng

dẫn học sinh luyện tập

-GV chia 3 nhóm thảo luận bài

tập sgk trang 15

-GV nhận xét, uốn nắn

=>Kết luận:

-Học sinh chia nhóm và thực hiện theo yêu cầu

+học sinh đọc

+học sinh nhận, xét bổ sung

II.Luyện tập:15'

* Bài tập 1:`

Viết đoạn mở bài và kết bài

"Giới thiệu về trường em"

* Bài tập 2:

Viết một đoạn văn thuyết minh theo chủ đề "Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam"

* Bài tập 3:

Viết đoạn văn giới thiệu về bố cục sách Ngữ Văn 8, tập 1

IV.Cũng cố:2'

-Nhấn mạnh nội dung ghi nhớ sgk

V.Dặn dò:1'

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Làm bài tập2 theo hướng dẫn

- Đọc và soạn "Quê Hương": trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản trong sách giáo khoa vào vở

soạn bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w