HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó đổi vở để kiểm tra bài - HS nhắc lại cách đọc, viết số có bốn chữ số... Mục tiêu * Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: ruộng nương, lên[r]
Trang 1TUẦN 19
Toán - Tiết 91 CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
Nhận biết được các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản) BT cần làm: bài 1; 2; 3 (a, b)
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy - học: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị; Các Bảng phụ kẻ sẵn
nội dung bài tập 2
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS.
B Bài mới
Hoạt động dạy
1 Giới thiệu các số có bốn chữ số (15 phút)
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV yêu cầu HS lấy 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn
100 đồng thời gắn 10 hình như thế lên bảng
- GV hỏi : Có mấy trăm ?
- 10 trăm còn gọi là gì ?
- GV ghi số 1000 vào 10 hình biểu diễn nghìn, đồng thời
gắn thẻ số ghi 1000 vào cột Nghìn ở Bảng 1
- GV yêu cầu HS lấy tiếp 4 hình vuông, mỗi hình biểu
diễn 100 đồng thời cũng gắn 4 hình như thế lên bảng và
hỏi : Có mấy trăm ?
- GV ghi số 400 vào dưới 4 hình biểu diễn trăm, đồng
thời gắn 4 thẻ số, mỗi thẻ ghi 100 vào cột trăm ở
Bảng 1
- Gv yêu cầu HS lấy tiếp 2 hình chữ nhật, mỗi hình
biểu diễn 1 chục đồng thời cũng gắn 2 hình như thế
lên bảng và hỏi : Có mấy chục ?
- Gv ghi số 20 vào dưới hình biểu diễn chục, đồng thời
gắn 2 thẻ số, mỗi thẻ ghi 10 vào cột Chục ở Bảng 1
- Gv yêu cầu HS lấy tiếp 3 hình chữ nhật, mỗi hình
biểu diễn 1 đơn vị đồng thời cũng gắn 3 hình như thế
lên bảng và hỏi: Có mấy đơn vị ?
- Gv ghi số 3 vào dưới 3 hình biểu diễn đơn vị, đồng
thời gắn 3 thẻ số, mỗi thẻ ghi 1 vào cột đơn vị ở Bảng 1 -
Hoạt động học
- HS thực hện thao tác theo yêu cầu
- Có 10 trăm
- 10 trăm còn gọi là 1 nghìn
- HS đọc: 1 nghìn
- HS thực hện thao tác theo yêu cầu
- Có 4 trăm
- HS đọc : 4 trăm
- Có 2 chục
- HS đọc : 2 chục
- Có 3 đơn vị
- HS đọc : 3
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS
cả lớp viết vào bảng con
- HS viết số số gồm 1 nghìn,
Trang 2Gv theo dõi, NX và giới thiệu cách viết như sau: 4 trăm, 2 chục và 3 đơn vị ? + Hàng đơn vị có 3 đơn vị nên ta viết chữ số 3 ở hàng
đơn vị ; Hàng chục có 2 chục nên ta viết chữ số 2 ở
hàng chục; Hàng trăm có 4 trăm nên ta viết chữ số 4 ở
hàng trăm ; Hàng nghìn có 1 nghìn nên ta viết chữ số
3 ở hàng nghìn (GV vừa nêu vừa viết số vào cột
tương ứng trong Bảng 1)
+ Vậy số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 3 đơn vị
viết là 1423
- Gv hỏi : Số một nghìn bốn trăm hai mươi ba gồm
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Gv làm tương tự với số 4231
b) Tìm hình biểu diễn cho số
- Gv đoc các số 1523 và 2561 cho HS lấy hình biểu
diễn tương ứng với mỗi số
Kết luận: Khi đọc số có bốn chữ số chúng ta đọc từ
hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục, cuối cùng
đọc hàng đơn vị
2 Hoạt động 2 : Thực hành (15 phút)
Bài 1: Gv gắn vào bảng 1 các thẻ ghi số để biểu diễn
số 3442 như phần b) BT1 và YC HS đọc, viết số này
- Gv hỏi : Số ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai gồm
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
Bài 2: Gv treo bảng phụ đã kể sẵn nôi dung bài tập 2
và hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gv yêu cầu HS quan sát số mẫu và hỏi : Số này gồm
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Em hãy đọc và viết số này
- Gv chữa bài và cho điểm HS
- Gv lưu ý HS cách đọc số VD: đọc số 4174 là bốn
nghìn một trăm bảy mươi tư (không đọc là bảy mươi
bốn); đọc số 2414 đọc là hai nghìn bốn trăm mười
bốn; đọc số 2115 là hai nghìn một trăm mười lăm…
Bài 3
- Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm điền
số còn thiếu vào a, b, c của bài
- Gv cho Hs đọc các dãy số của bài
3 Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- HS nghe GV giảng và theo dõi thao tác của GV
- HS viết lại số 1423
- Một số HS đọc trước lớp,
sau đó HS cả lớp đọc : Một
nghìn bốn trăm hai mươi ba
- Gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục
và 3 đơn vị
- HS đọc, viết số 4231
- HS thực hành
- Bài tập YC chúng ta đọc số
và viết số theo yêu cầu
- HS đọc và nêu cấu tạo số
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm 3 ý, HS lớp làm bài vào vở
- Kiểm tra bài bạn, sau đó tổng kết mỗi nhóm có bao nhiêu bạn làm đúng, bao nhiêu bạn làm sai
- HS làm bài trên bảng
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó đổi vở để kiểm tra bài
- HS nhắc lại cách đọc, viết
số có bốn chữ số
Trang 3
Tập đọc - Kể chuyện (Tiết 55; 56)
HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: ruộng nương, lên rừng, lập mưu, thuở xưa,
ngút trời, võ nghệ
Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
- Nắm được nội dung của câu chuyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (Trả lời được các câu hỏi trang SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* GD cho HS các kĩ năng sống: Đặt mục tiêu, dảm nhận trách nhiệm, kiên định, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo…
II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HKII của HS.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện đọc (10 phút)
*Rèn KN đọc.
a GV đọc diễn cảm toàn bài LĐ từ khó.
- HS đọc nối tiếp câu, phát hiện từ HS đọc
sai, LĐ
- LĐ đúng: như SGV
*Đoạn: Chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn,
kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.
-Nx, td
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)
*Rèn KN tìm hiểu bài.
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với dân ta ?
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
TN?
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc
Chúng thẳng tay chém giết dân lành,
cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng
bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống
biển mò ngọc trai, khiến bao nhiêu người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu,
thuồng luồng,…… Lòng dân oán hận
ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược.
- 1 HS đọc chú giải trong SGK
- Đọc theo nhóm 2 HS
- Vài nhóm đọc bài
Trang 4- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế
của đoàn quân khởi nghĩa ?
- YC đọc thầm đoạn 4, trả lời :
+ Kết quả của cuộc khỡi nghĩa như thế nào
?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng ?
4 Luyện đọc lại (10 phút)
* Rèn KN đọc hay.
- Chọn đọc mẫu đoạn 3
- Đọc đoạn văn với giọng kể thong thả,
đầy cảm phục, nhấn giọng những TN:
sụp đổ, ôm đầu , sạch bóng, đầu tiên
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ,
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
+ Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây tội ác với ND + Hai Bà Trưng mặc áp giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong …… + Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
+ Vì Hai Bà Trưng là người đã lãnh đạo
ND giải phóng đất nước, là 2vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- HS đọc lại đoạn văn
- Vài HS thi đọc lại bài văn
Kể chuyện (25 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ: YC HS quan sát 4 tranh
minh hoạ và tập kể từng đoạn của câu chuyện
2 HDHS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Nhắc HS lưu ý :
+ Để kể được mỗi đoạn, các em phải quan sát
tranh kết hợp với nhớ cốt truyện để kể
+ Không cần kể đoạn văn hệt theo văn bản trong
SGK
- Quan sát lần lượt từng tranh trong SGK
- YC 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Nhận xét HS kể
5 Củng cố - Dặn dò (2 phút)
- Câu chuyện giúp các em hiểu được điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- YC HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn theo tranh
- Các em khác nhận xét, bổ sung
- Dân tộc ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm từ bao đời nay / Phụ nữ VN rất anh hùng, bất khuất
THỨ 3
Trang 5Toán - Tiết 92 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết đọc, viết các số có bốn chữ số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số
đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
- BT cần làm: Bài 1; 2; 3 a, b; 4 HS khá, giỏi làm cả 4 BT
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ( bài tập 3, 4)
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS lên bảng làm BT sau:
+ Đọc số 3245
+ Viết số gồm 2 nghìn, 4 trăm, 5 chục và 6 đơn vị
- Nhận xét chữa bài và cho điểm HS
B Bài mới
1 HDHS làm các bài tập (30 phút)
Bài 1
- 1 HS nêu y/c của bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chỉ các số trong bài tập, yêu cầu HS đọc
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2
Tiến hành tương tự như bài 1
Bài 3
- Hỏi HS: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Y/C HS tự làm bài, ý a, b
- Hỏi HS làm phần a: Vì sao em điền 8653 vào
sau 8652?
- Hỏi tương tự với HS làm phần b
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên
Bài 4
- YC HS tự làm bài
- Chữa bài và YC HS đọc các số trong dãy
- Hỏi: Các số trong dãy có điểm gì giống nhau?
- Giới thiệu: Các số này gọi là các số tròn
nghìn
- Nêu : Viết số
- 2 HS lên viết các số trên bảng lớp,
HS cả lớp làm vào vở
- Đọc theo tay chỉ của GV
- Theo dõi và nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- 2 HS lên bảng làm 3 phần a, b
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Vì dãy số này bắt đầu từ 8650, tiếp sau đó là 8651, tiếp sau là
8652 đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 8650, vậy sau 8652
ta phải điền 8653
- HS lần lượt đọc từng dãy số
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc: 0, 1000, 2000, 3000,
4000, 5000, 6000, 7000, 800, 9000
Trang 6- Y/C HS đọc các số tròn nghìn vừa học.
2 Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua tiết luyện tập cần lưu ý những kiến thức
gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và CB tiết sau
- Các số này hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0
- 2 HS nêu trước lớp
Chính tả - Tiết 37 HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài
viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a , BT(3) a
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a hoặc 2b ; bảng con.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ,YC tiết học, ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn nghe viết (25 phút)
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc lần 1 đoạn văn viết Hỏi:
+ Đoạn văn cho chúng ta biết điều gì?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có kết quả
như thế nào?
b) HDHS cáh trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tên bài chính tả được viết như thế nào?
- Chữ đầu đoạn văn được viết như thế nào?
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- HS nhắc lại tên bài
- 1 hoặc 2 HS đọc lại
+ Đoạn văn cho biết kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ
Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù
- Đoạn văn có 4 câu
- Tên bài viết vào giữa trang giấy
- Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô
và viết hoa chữ cái đầu tiên
- Những chữ phải viết hoa: Tô Định, Hai Bà Trưng vì là tên riêng chỉ
Trang 7- Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên riêng?
- GV: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng Trắc và
Trưng Nhị Chữ Hai và chữ bà được viết hoa
để thể hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà Trưng
được coi là tên riêng
c) HD viết từ khó
- GV đọc các từ khó, dễ viết sai chính tả cho
HS viết bảng con
- Theo dõi, nhận xét, chữa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi
e) Chấm bài, nhận xét
- Chấm một số bài của HS
- Nhận xét, chữa những lỗi HS viết sai nhiều
3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)
a BT2 : (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi HS trả lời ý b
b BT3 (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT ( chia bảng làm 3
cột )
- Chia lớp thành 3 nhóm
4 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- YC HS về viết lại bài và hoàn thành
BT(Nếu chưa làm xong)
người và các chữ đầu câu
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng
- HS tìm và nêu các từ khó và luyện viết vào bảng con; 2 HS viết bảng
lớp: lần lượt, trở thành, lịch sử,
- HS viết bài vào vở - HS đổi vở nhau, dùng bút chì để soát lỗi và ghi lỗi ra lề vở - HS nêu yêu cầu của BT và làm vào vở BT; 1 HS lên bảng làm bài NX a lành lặn - nao núng - lanh lảnh b đi biền biệt - thấy tiêng tiếc - xanh biêng biếc - Chơi trò chơi tiếp sức a) lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập đông, la hét……
b) viết, mải miết, tha thiết, da diết, diệt ruồi, tiết kiệm, kiệt sức, ……
việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiếc, nhiếc móc, liết mắt, tiếc của……
Tự nhiên và xã hội - Tiết 37
Trang 8VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
I Mục tiêu:Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường
và sức khoẻ con người
- Thực hiện đại, tiểu tiện đúng nơi quy định
* GDHS ý thức BVMT và các kĩ năng sống: KN quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, KN tư duy phê phán, Kn làm chủ bản thân, Kn ra quyết định…
II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu tác hại của rác thải.
- Em phải làm gì để giữ VS môi trường sạch đẹp
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Dạy bài mới (28 phút)
a) Hoạt động 1 : Quan sát tranh
*Rèn KN quan sát, lắng nghe, trả lời.
- YC HS quan sát các hình SGK/ 72 theo nhóm và
TL theo gợi ý: Hãy nói và NX những gì bạn nhìn
thấy trong hình Theo bạn, hành vi nào đúng, hành
vi nào sai ? Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn
sinh sống không ?
b) Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
*Rèn KN làm việc theo nhóm tích cực, hiệu
quả.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm : Quan
sát hình 3&4 SGK/71 và trả lời theo gợi ý : Chỉ và
nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình
- YC các nhóm thảo luận theo các CH sau :
+ Ở địa phương bạn thường sử dụng loại nhà tiêu
nào ?
+ Bạn và những người trong gia đình cần làm gì
để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ ?
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi
không làm ô nhiễm môi trường ?
* Kết luận : Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lý
phân người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng
chống ô nhiễm MT không khí, đất và nước
3 Củng cố - Dặn dò (2 phút)
- GV và HS hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận
- HS quan sát H3&4 chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình
- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
+ Ở địa phương thường sử dụng cầu tiêu máy
+ Rửa sạch sẽ hàng ngày sau khi tiểu và đại tiện, giấy vệ sinh phải cho vào sọt rác Thường xuyên
sử dụng chất tẩy vệ sinh
+ Xử lý phơi khô rồi đốt, không
để gây ô nhiễm môi trường
Trang 9
Đạo đức - Tiết 37 ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ I Mục tiêu: Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối sử bình đẳng
- GD cho HS các kĩ năng sống: KN trình bày suy nghĩ với thiếu nhi quốc tế, KN ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế, KN bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em
II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập học kì II của HS.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học, GTB và ghi tên bài
lên bảng
2 Dạy bài mới (28 phút)
a) Hoạt động 1 : Phân tích thông tin
*HS biết hoạt động theo nhóm tích cực,hiệu quả.
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm : Mỗi nhóm
* Kết luận : Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta
thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước
trên thế giới; thiếu nhi Việt Nam cũng đã có rất
nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi
các nước khác Đó cũng là quyền của trẻ em được
tự do kết giao với bạn bè khắp năm châu bốn biển
b) Hoạt động 2 : Du lịch thế giới
*Rèn KN trinh bày suy nghĩ.
- YC mỗi nhóm đóng vai trẻ em của 1 nước như :
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật
Bản, Nga…ra chào, múa hát và giới thiệu đôi nét về
nền văn hoá của dân tộc đó, về cuộc sống và học
tập, về mong ước của trẻ em nước đó với sự giúp đỡ
của GV
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Thảo luận đóng vai
- Sau mỗi phần trình bày của nhóm, các HS khác của lớp có thể đặt câu hỏi và giao lưu cùng với nhóm đó
Trang 10- Thảo luận cả lớp : Qua phần trình bày của các
nhóm, em thấy trẻ em các nước có những điểm gì
giống nhau ? Những sự giống nhau đó nói lên điều
gì ?
* Kết luận : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về
màu da, về ngôn ngữ, về điều kiện sống…… nhưng
có nhiều điểm giống nhau như đều yêu thương mọi
người, yêu quê hương, đất nước mình, yêu thiên
nhiên, yêu hoà bình, ghét chiến tranh, đều có các
quyền được sống còn, được đối xử bình đẳng,
quyền được giáo dục, được có gia đình, được nói và
ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình
c) Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
*RÈN KN ứng xử.
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm : Liệt kê
những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn
kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
* Kết luận : Để thể hiện tình hữu nghi, đoàn kết với
thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có thể
tham gia các hoạt động :
- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
- Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu nhi
các nước khác
- Tham gia các cuộc giao lưu
- Viết thư gửi ảnh, gửi quà cho các bạn
- Lấy chữ ký, quyên góp ủng hộ thiếu nhi những
nước bị thiên tai, chiến tranh
- Vẽ tranh, làm thơ, viết bài về tình đoàn kết hữu
nghị thiếu nhi quốc tế…
* Liên hệ ở lớp :
3 Hoạt động nối tiếp (2 phút)
* Hướng dẫn thực hành :
- Các nhóm lựa chọn và thực hiện các hoạt động
phù hợp với khả năng để bày tỏ tình đoàn kết, hữu
nghị với thiếu nhi quốc tế
- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo…… về các
hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và TNQT
- Vẽ tranh, làm thơ……
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả