1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn tổng hợp lớp 2 - Tuần 15

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.. Thái độ: Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.[r]

Trang 1

Tuần 15:

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007

Chào cờ

Tập trung toàn trường

_

Đạo đức

Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (t2)

I Mục

tiêu:-1 Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trong lớp sạch đẹp Lý

do vì sao cần giữ trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng: Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

3 Thái độ: Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

II hoạt động dạy học:

Tiết 2:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có

phải là bổn phận của mỗi học sinh

không ?

- HS trả lời

b Bài mới :

huống

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm

thực hiện một vai, xử lý tình huống - Chia lớp làm 3 nhóm.- Các nhóm trình bày tiểu phẩm.

1) Mai và An cùng trực nhật Mai

định đổ rác qua cửa sổ lớp học An

sẽ…

- An cần nhắc Mai đổ rác đúng nơi quy

định

2) Nam rủ Hà: "Mình cùng vẽ hình

Đô Rê Mon lên tường đi ! Hà sẽ…

- Hà cần khuyên bạn không nên vẽ lên tường

3) Thứ 7 nhà trường tổ chức trồng cây,

trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa

cho Long đi công viên Long sẽ…

- HS quan sát lớp học

- Xung quanh lớp mình đã sạch đẹp

*Kết luận: Mỗi HS cần tham gia

việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

- GV phổ biến luật chơi

Trang 2

- 10 HS tham gia chơi các em sẽ bốc

ngẫu nhiên mỗi em 1 phiếu Mỗi phiếu

là một câu hỏi hoặc câu trả lời công về

chủ đề bài học

- Yêu cầu HS thực hiện trò chơi - Thực hiện trò chơi

- GV nhận xét đánh giá

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch

đẹp là quyền và bổn phận của mỗi học

sinh …

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá giờ học

- Thực hiện giữ sạch vệ sinh trường lớp

_

Toán

100 trừ đi một số

i Mục tiêu:

- Vận dụng các kiến thức kỹ năng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm được cách thực hiện phép trừ có dạng: 100 trừ đi một số có một chữ số hoặc có 2 chữ số

- Thực hành tính trừ dạng: 100 trừ đi một số (trong đó có tính nhẩm với trường hợp 100 trừ đi một số tròn chục có 2 chữ số, tính viết và giải toán)

- HS yếu làm đúng 3 phép tính bài 1

iii Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

a Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét chữa bài

- 2 HS lên bảng lớp

- Lớp làm bảng con

52 – 18 ; 68 - 29

b Bài mới:

36 - 5

1 Hướng dẫn HS tự tìm cách thực

hiện phép trừ dạng 100-36 và 100-5:

- Nêu cách đặt tính ? - Cho HS nêu như SGK

- Nêu cách tính ? * 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng

4, viết 4 nhớ 1

* 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ1

* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

*Lưu ý: Đặt tính viết đầy đủ (064)

viết hàng ngang không cần viết số 0

bên trái viết 64

2 Thực hành:

Trang 3

100 100 100 100

- Yêu cầu HS tính

- HDHS yếu làm bài

- Hướng dẫn HS tính nhẩm 100-20

Nhẩm 10 chục trừ 2 chục bằng 8

chục Vậy 100-20=80

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc dạng nào?

- HDHS tóm tắt rồi giải

- Nhận xét

- 4 HS lên bảng

- Gọi 1 số đọc, nhận xét

100 – 70 = 30

100 – 40 = 60

100 – 10 = 90

- 2 HS đọc

- Bài toán cho biết cửa hàng buổi sáng bán được 100 hộp sữa, buổi chiều bán

được ít hơn buổi sáng 24 hộp sữa

- Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu hộp sữa?

- Dạng toán về ít hơn

Tóm tắt Buổi sáng bán :100 hộp sữa Buổi chiều bán ít hơn: 24 hộp sữa Buổi chiều bán :…hộp sữa?

Bài giải

Số hộp sữa bán được trong buổi chiều là:

100 - 24 = 76 ( hộp sữa)

Đáp số: 76 hộp sữa

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

Hai anh em

I mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc được toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩa của hai nhân vật (người em và người anh)

-HS yếu đọc được 1- 2 đoạn của bài, nhắc lại ND bài

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ mới Hiểu nghĩa các từ đã

chú giải Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình anh em, anh em yêu thương, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc trong SGK

Trang 4

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1 Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A KIểm tra bài cũ: Không KT

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV uốn nắn sửa sai cho HS

- HDHS yếu đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

b Đọc từng đoạn trước lớp

- HDHS yếu đọc bài.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

- Chú ý ngắt giọng đúng các câu:

GVHD ở bảng phụ

c Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân

từng đoạn, cả bài

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1: Lúc đầu 2 anh em chia lúa

như thế nào ?

- Họ chia lúa thành 2 đống bằng nhau,

để ở ngoài đồng

- Người em nghĩ gì và đã làm gì ? - Người em nghĩ :Anh mình còn phải

nuôi vợ con Nếu phấn của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng" Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm và phần của anh

Câu 2: Người anh nghĩ gì và đã làm

gì ?

- Người anh nghĩ: Em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng nghĩ vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

Câu 3: Mỗi người cho thế nào là

công bằng ?

- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vật vả Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con

*Vì thương yêu nhau, quan tâm đến

nhau nên 2 anh em đều nghĩ ra lí do để

giải thích sự công bằng, chia phần

nhiều hơn cho người khác

Câu 4: Hãy nói một câu về tình

cảm của 2 anh em

- Hai anh em rất yêu thương nhau sống vì nhau…

4 Luyện đọc lại:

- Thi đọc câu chuyện - HS thi đọc ( 3-4 em)

Trang 5

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc HS biết nhường nhịn, yêu

thương anh chị em để cuộc sống gia

đình hạnh phúc

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007

Toán

Tìm số trừ

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu

- Củng cố cách tìm một thành phần của phép tính trừ khi biết hai thành phần còn lại Vận dụng cách tìm số trừ vào giải toán

- HS yếu biết làm 2 phép tính bài 1

II Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

-4 -38

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu hình vẽ - HS quan sát

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông sau

khi lấy đi một số ô vuông thì còn lại 6

ô vuông Hãy tìm số ô vuông lấy đi

- HS nghe và nêu lại đề toán

- Số 10 ô vuông giáo viên ghi 10 lên

bảng

- Lấy đi số ô vuông chưa biết

- Lấy đi tức là gì ? - Tức là trừ ( - )

- Viết dấu (-) và x vào bên phải số 10

- Còn lại 6, viết 6

Thành 10 – x = 6 - HS đọc: 10 – x = 6

- Yêu cầu HS nêu tên gọi thành

phần của phép trừ ?

- 10 là số bị trừ, x là số trừ 6 là hiệu

- Vậy muốn tìm số bị trừ chưa biết

là làm thế nào ? hiệu.- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi

x = 10 - 6

x = 4

2 Thực hành:

Bài 1: Tìm x:

- GV hướng dẫn cách làm

- HDHS yếu làm bài

- 1 đọc yêu cầu

- HS làm bảng con

Trang 6

15 – x = 10

x = 15 - 10

x = 5

42 - x = 5

x = 42 - 5

x = 37

32 – x = 14

x = 32 – 14

x = 18

- Nêu cách tìm số bị trừ? - Lấy hiệu cộng với số trừ

x - 14 = 18

x = 18 + 14

x = 32

- Nhận xét, chữa bài

- Bài yêu cầu gì ? - Viết số thích hợp vào ô trống

- Nêu cách tìm số trừ ? - HS nêu

- 1 HS lên bảng

- Có thể tính nhẩm hoặc đặt tính ra

nháp rồi viết kết quả vào sách

- Muốn tìm số bị trừ chưa biết là

làm thế nào ?

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhận xét

- Có 35 ô tô sau khi rời bến còn lại 10 ô tô

- Hỏi có bao nhiêu ô tô đã rời bến

Tóm tắt:

Có : 35 ô tô

Còn lại : 10 ô tô

Rời bến : … tô ô ?

Bài giải:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Làm thế nào để tìm được số ô tô đã

rời bến ?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

* Nhận xét chữa bài

Số ô tô đã rời bến:

35 – 10 = 25 (ô tô)

Đáp số: 25 ô tô

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

_

Kể chuyện

Hai anh em

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng nói: Kể từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý

2 Rèn kỹ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét

đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết gợi ý a, b, c, d

iII hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

Trang 7

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại: Câu chuyện bó đũa - 2 HS kể

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng phần câu chuyện - 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS kể Mỗi gợi ý

ứng với nội dung 1 đoạn trong truyện

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu - 1 HS giỏi kể mẫu 1 đoạn

- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4

- GV theo dõi các nhóm kể

- Các nhóm thi kể - Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Sau mỗi lần HS cả lớp nhận xét về

các mặt: Nội dung cách diễn đạt, cách

thể hiện

2.2 Nói ý nghĩ của hai anh em khi

gặp nhau trên đồng - 1 HS đọc yêu cầu- 1 HS đọc lại đoạn 4 của truyện

- Nhiệm vụ của các em là nói đoán ý

nghĩ của hai anh em

- ý nghĩ của người anh - Em mình tốt quá/hoá ra em mình làm

chuyện này Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh

- ý nghĩ của người em ? - Hoá ra anh mình làm chuyện này/ Anh

thật tốt với em

2.3 Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đọc yêu cầu

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau kể

theo 4 gợi ý

- Nhận xét bình chọn cá nhân nhóm

kể hay nhất

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

_

Mĩ thuật

Vẽ theo mẫu – Vẽ cái cốc

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS biết quan sát, nhận xét hình dáng, các loại cốc

2 Kỹ năng: Biết cách vẽ và vẽ được hình dạng cái cốc.

3 Thái độ:Yêu thích cảm nhận được cái đẹp.

II Chuẩn bị:

GV: 3 cái cốc khácnhau

HS: Bút chì, màu vẽ

III Các hoạt động dạy học.

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

Trang 8

- Giới thiệu bài: Ghi tên bài

*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giới thiệu mẫu: 3 loại cốc - HS quan sát

- Loại có miệng rộng hơn đáy

- Loại có miệng và đáy bằng nhau

- Loại có đế, tay cầm

- Trang trí khác nhau

- Làm bằng chất liệu khác nhau:

nhựa, thuỷ tinh…

- Hình dáng của cốc được tạo bởi

những nét nào?

- 3 loại cốc có giống nhau không ?

- Nét thẳng, nét cong

- Giống: Có loại miệng rộng có loại miệng và đáy bằng nhau

*Hoạt động 2: Cách vẽ cái cốc

- GV cho HS chọn một mẫu để vẽ

- Vẽ cái cốc vừa với phần giấy đã

chuẩn bị

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và hình

hướng dẫn

- HS quan sát

- Vẽ phác hình bao quát

- Vẽ miệng cốc

- Vẽ thân và đáy

- Trang trí: trang trí tự do bằng các

hình hoa, lá…

*Hoạt động 3: Thực hành

- GV theo dõi quan sát HS vẽ - HS thực hiện vẽ

- Vẽ hình vừa với phần giấy

- Vẽ hình ảnh chính trước sau đó vẽ hình

ảnh phụ

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

+ Hình dáng cái cốc nào giống mẫu

hơn

+ Cách trang trí , hoạ tiết và màu sắc

- Tìm bài vẽ mà em thích

- Vẽ màu

C Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét đánh giá

_

Chính tả: (Tập chép)

Hai anh em

I Mục đích yêu cầu:

1 Chép lại chính xác trình bày đúng đoạn 2 của chuyện Hai anh em

2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ lẫn: ai/ay, s/x, ât/âc

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài 3a

Trang 9

III hoạt động dạy học

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết: Lấp lánh, nặng

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV đọc đoạn chép trên bảng - HS nghe

- 2 HS đọc lại đoạn chép

- Tìm những câu nói suy nghĩ của

- Suy nghĩ của người em được ghi

với những dấu câu nào ? hai chấm.- Được đặt trong ngoặc kép ghi sau dấu

- Trong bài viết những chữ nào cần

viết hoa?

- Viết từ khó - Những chữ cái đầu câu- HS tập viết bảng con: nghỉ, nuôi, công

bằng

2 Chép bài vào vở:

- Muốn viết đúng các em phải làm

- Muốn viết đẹp các em phải ngồi

- Nêu cách trình bày đoạn văn ? - Viết tên đầu bài giữa trang, chữ đầu

đoạn viết lùi vào một ô

- HS chép bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn tư thế cho

học sinh

- Đọc cho HS soát lỗi( nhìn sách

3 Chấm, chữa bài:

- Chấm 4- 5 bài nhận xét

4 Hướng dần làm bài tập:

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai ? - Ai: Chai, dẻo dai…

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai ? - Máy bay, dạy, ray, đay…

- Tìm các từ:

a Chứa tiếng bắt đầu bằng s/x

- Chỉ tên một loài chim ? - Sáo, sẻ

- Nhận xét

C Củng cố - dặn dò:

Trang 10

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai

_

Thể dục

Trò chơi: vòng tròn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.Tiếp tục ôn trò chơi vòng tròn

2 Kỹ năng: Biết cách chơi và kết hợp vần điệu, tham gia chơi ở mức độ ban

đầu

3 Thái độ:Tích cực tự giác học môn thể dục.

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ vòng tròn

III Nội dung - phương pháp:

A phần Mở đầu:

*Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung tiết học

0 0 0 0 0

- Xoay các khớp cổ tay, côt

chân…

- Đi dắt tay nhau chuyển thành đội

hình vòng tròn

- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần

- Trò chơi: Vòng tròn

- Đi đều và hát

- Cúi người thả lỏng

0 0 0 0 0

0 0 0 0 0

- Cúi lắc người thả lỏng

- GV hệ thống bài

- Nhận xét, giao bài về nhà

Trang 11

Thứ tư ngày 19 háng 12 năm 2007

Toán

Đường thẳng

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về đường thẳng, nhận biết được điểm thẳng hàng, nhận biết

được 3 điểm thẳng hàng.Biết vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm

- Biết ghi tên các đường thẳng

II các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

a Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm

thế nào ?

- Lấy SBT trừ đi hiêu

10 – x = 6

x = 10 – 6

x = 4

x – 14 = 18

x = 18 + 14

x = 32

- Nhận xét, chữa bài

b Bài mới:

1 Giới thiệu về đường thẳng, điểm

thẳng hàng

a Giới thiệu về đường thẳng AB:

- Chấm 2 điểm A và B dùng thước

thẳng và bút nối từ điểm A đến B ta

được đoạn thẳng Ta gọi tên đoạn

thẳng đó là: Đoạn thẳng AB

- Kí hiệu tên đường thẳng chữ cái in hoa AB…

- HS nhắc lại - Có 2 điểm A và B, dùng thước thẳng

nối điểm A với điểm B ta được đoạn thẳng AB

*Nhận xét ban đầu về đoạn thẳng - Dùng bút và thước kéo dài đoạn thẳng

AB về 2 phía, ta được đường thẳng AB viết

là đường thẳng AB

- HS nhắc lại

b Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng:

- Chấm sẵn 3 điểm A, B, C cùng

nằm trên 1 đường thẳng Ta nối A, B,

C

- A, B, C là 3 điểm thẳng hàng - HS nhắc lại

- Chấm điểm D ở ngoài đường thẳng

vừa vẽ vừa giúp HS nhận xét Ba điểm

A, B, D không thẳng hàng

2 Thực hành:

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w