1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn tổng hợp lớp 2 - Tuần 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GT h×nh mÉu biÓn b¸o giao th«ng cÊm đỗ xe, HDHS quan sát và nêu nhận xÐtvÒ sù gièng nhau vµ kh¸c nhau vÒ kích thước, màu sắc, các bọ phận của biển báo giao thông cấm đỗ xe với những bi[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2007

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Đạo đức

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (T2)

I Mục tiêu:

- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Học sinh biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh công cộng

II đồ dùng dạy học:

- Đồ dùng thể hiện hoạt động 2 (T1)

- Tranh ảnh hoạt động 1, 2 (T1)

II hoạt động dạy học:

Tiết 2:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

mang lại lợi ích gì ? người Trường học là nơi học tập, bệnh - Mang lại nhiều lợi ích cho con

viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh… giúp cho công việc của con người thuận lợi hơn

b Bài mới:

Phương án 2:

*Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được tình hình trật tự, vệ sinh ở một số nơi công cộng thân quen và nêu ra các biện pháp cải thiện thực trạng đó

*Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát tình hình trật tự, vệ

sinh nơi công cộng Nơi công cộng được

dùng để làm gì ?

- Là nơi học tập

- ở đây, trật tự, vệ sinh có được tốt

không ?

- Tốt

- Các em cần làm gì để giữ trật tự, vệ

sinh nơi này ? công cộng.- … đều phải giữ trật tự vệ sinh nơi

*Kết luận: Mọi người đều phải giữ trật

tự vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống

văn minh giúp cho công việc của mỗi

người được thuận lợi, môi trường trong

lành

Trang 2

*Kết luận chung: Mọi người đều phải

giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Đó là

nếp sống văn minh giúp cho công việc của

mỗi người được thuận lợi, môi trường

trong lành, có lợi cho sức khoẻ

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá giờ học

- Thực hiện giữ vệ sinh nơi công cộng ở

trường học

Toán

ôn tập về phép cộng và phép trừ

i Mục tiêu:

- Củng cố về cộng, trừ nhẩm ( trong phạm vi các bảng tính ) và cộng trừ viết ( có nhớ một lần )

- Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị

ii Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập:

- Yêu cầu HS tự nhậm và ghi kết quả

vào sách miệng.- HS làm bài sau đó nhiều HS nêu

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12

16 – 9 = 7 12 – 8 = 4

16 – 7 = 9 12 – 4 = 8

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm - Vài

Bài 2:

- Nêu cách đặt tính và tính a + + +

42

38

35

47

64 36

80 82 100

b - -

27

81

18 63

54 45 Bài 3: Số

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả 9 + 8 = 17

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b

4 + 8 = 15

Trang 3

9 + 6 = 15

9 + 1 + 5 = 15

- HS làm nháp

- Bài toán cho biết gì ? - Hỏi 2B trồng được ? cây

- Bài toán hỏi gì ?

2A trồng : 48 cây 2B trồng nhiều hơn: 12 cây 2B trồng nhiều hơn: …cây ?

Bài giải:

Lớp 2B trồng được số cây là:

48 + 12 = 60 (cây)

Đáp số: 60 cây

- 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán yêu cầu gì ?

Viết bảng: 72 +  = 72 - Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

- Điền số nào vào  tại sao ? - Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã

biết là 72: 72 – 72 = 0

- Làm thế nào để tính ra không ? b 85 -  = 85

*Kết luận: Khi cộng một số với 0 thì

kết quả như thế nào ?

- Một số trừ đi 0 vẫn bằng chính số

đó

- Khi trừ một số với 0 thì kết quả như

thế nào ?

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

Tìm ngọc

I mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng Đọc được cả bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý

sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn giọng những từ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

- HS yếu đọc trơn chậm 1,2 đoạn trong bài

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ: Long Vương ,thợ kim hoàn,

đánh tráo…

- Hiểu ý nghĩa truyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc

III các hoạt động dạy học:

Trang 4

Tiết 1 Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A KIểm tra bài cũ.

- 2 HS đọc bài: "Thời gian biểu" - 2 HS đọc

- Em lập thời gian biểu để làm gì ? -Sắp xếp thời gian làm việc cho hợp

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn giọng

một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trước lớp

+ Giải nghĩa từ: Long vương - Vua của sông biển trong truyện xưa

- Đánh tháo - Lấy chọn vật tốt thay nó bằng vật xấu

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 6

d Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét – bình điểm cho các nhóm,

cá nhân đọc

- Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài

e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1: Do đâu chàng trai cho viên

ngọc quý ? ấy là con của Long Vương Long - Chàng cứu con rắn nước con rắn

Vương tặn chàng viên ngọc quý

Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc - Một người thợ kim hoàn khi biết

đó là viên ngọc quý

-

Câu 3: Mèo và chó đã làm cách nào

để lấy lại viên ngọc ?

- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được

- ở nhà người thợ kim hoàn Mèo

nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc ?

- Mèo và chó rình bèn sông thấy có người đánh được con cá lớn, mở ruột

ra có viên ngọc, mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

Câu 4: Tìm trong bài những từ khen

-

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? - Chó và mèo là những vật nuôi

Trang 5

trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ?

4 Luyện đọc lại:

- Thi đọc lại chuyện

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại chuyện

_

Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2008

Toán

Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiếp)

I Mục tiêu:

- Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ một lần)

- Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

II Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ: Không kt

B Bài mới:

- Tính nhẩm

12 – 6 = 6 6 + 6 = 12

9 + 9 = 18 13 – 5 = 8

14 – 7 = 7 8 + 7 = 15

- Yêu cầu HS tự nhẩm và kết quả vào

sách

17 – 8 = 9 16 – 8 = 8

- Nêu cách đặt tính rồi tính - Vài HS nêu

+ + - - -

27

68

44

46

48

82

32

90

25 71

95 90 34 58 46

- Viết bảng ý a

- Yêu cầu HS nhẩm rồi ghi kết quả

- Yêu cầu HS làm tiếp phần c

16 – 9

= 7

16 – 6 – 3

= 7

Trang 6

- Bài toán cho biết gì ? - Thùng lớn đựng 60l nước thùng bé

ít hơn 22l

- Bài toán hỏi gì ? - Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước

- Bài toán thuộc dạng gì ? - Bài toán về ít hơn

- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và giải Bài giải:

Thùng bé đựng số lít là:

60 – 22 = 38 (lít)

Đáp số: 38 lít

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện

Tìm ngọc

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng nói:

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện Kể lại được toàn bộ và từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện Tìm ngọc một cách tự nhiên kết hợp với điệu bộ nét mặt

2 Rèn kỹ năng nghe:

Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện Tìm ngọc

iII hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: Con chó nhà hàng

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Khen ngợi những nhân vật nuôi

trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực

sự là bạn của con người

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh

- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 6

- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình chọn

người kể hay nhất

2.2 Kể toàn bộ câu chuyện

- Mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ

câu chuyện

- Cả lớp bình chọn HS nhóm kể hay

C Củng cố – dặn dò:

Trang 7

- Khen ngợi những HS nhớ chuyện kể tự

nhiên

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Nhận xét tiết học

_

Mĩ thuật

Thường thức mĩ thuật Xem tranh dân gian phú quý, gà mái

I Mục tiêu:

- HS nhận xét về màu sắc và hình ảnh trong tranh dân gian Yêu thích tranh dân gian.Yêu thích vẻ đẹp và yêu tranh dân gian

II Chuẩn bị:

- Tranh dân gian gà mái

- Màu vẽ

III Các hoạt động dạy học.

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

- Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1:

Xem tranh phú quý

- GV cho HS xem tranh mẫu và đặt câu

- Tranh có những hình ảnh nào ? - Em bé và con vịt

- Hình em bé được vẽ như thế nào ? - Nét mặt, màu…

- GV gợi ý để HS thấy được hình ảnh

khác (vòng cổ, vòng tay, phía trước ngực

hoặc một chiếc yếm trước ngực

- Ngoài hình ảnh em bé trong tranh còn

có những hình ảnh nào khác ? - Con vịt, hoa sen, chữ…

- Hình con vịt được vẽ như thế nào ? - Con vịt to béo đang vươn cổ lên

- Màu sắc của những hình ảnh này ? - Màu đỏ đậm ở bông sen, ở cánh và

mỏ vịt; màu xanh ở lá sen, lông vịt; mình con vịt màu trắng…

*Tranh phú quý nói lên ước vọng của

nông dân về cuộc sống, mong cho con cái

khoẻ mạnh đủ no giàu sang phú quý

Tranh gà mái

- GV cho HS xem tranh và nêu câu hỏi

gợi ý

- Hình ảnh nào nổi rõ nhất trong tranh - Gà mẹ và đàn gà con

- Hình ảnh đàn gà được vẽ như thế nào ? - Gà mẹ to khoẻ vừa bắt được mồi

cho con…

- Những màu nào có trong tranh ? - Đỏ, vàng, da cam

Trang 8

*GV nhấn mạnh vẻ đẹp của tranh dân

gian

*Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá

- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi

HS tích cực phát biểu

C Củng cố – Dặn dò

- Chọn một số bài vẽ đẹp nhận cách vẽ

màu

_

Chính tả: (nghe-viết)

Tìm ngọc

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Tìm ngọc

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ, lẫn: ui/uy, d/r/gi (hoặc et/ec).

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho cả lớp viết bảng con các

từ sau quản công.- HS viết bảng con: trâu, nông gia,

- Nhận xét bảng của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV đọc đoạn văn một lần

- Gọi HS đọc lại đoạn văn - 2 HS đọc lại

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Viết hoa lùi vào một ô

- Tìm những chữ trong bài chính tả em

mưu mẹo…

2.2 GV đọc cho HS viết vở - HS viết vào vở

- GV đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi

- Nhận xét lỗi của học sinh - Đổi chéo vở kiểm tra

3 Chấm, chữa bài:

- Chấm 5, 7 bài nhận xét

4 Hướng dần làm bài tập:

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm - HS làm bài sau đó đọc bài

- Cả lớp làm vào nháp

Trang 9

- Nhận xét

Bài 3: Điền vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu

a r, d hay gi ? a Rừng núi, dừng lại, cây giang,

rang tôm

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thể dục

Trò chơi: "bịt mắt bắt dê" và nhóm ba nhóm bảy"

I Mục tiêu:

- Ôn 2 trò chơi "Bịt mắt bắt dê" và "Nhóm ba nhóm bảy"

- Tham gia chơi tương đối chủ động

- Có ý thức tự giác tích cực học môn thể dục

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, cờ, kẻ sân

Iii Nội dung và phương pháp:

lượng

Phương pháp

A Phần mở đầu:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu tiết học

0 0 0 0 0

0 0 0 0 0

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân đầu

gối, hông…

- Ôn các động tác của bài thể dục phát

triển chung

- Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

C Phần kết thúc:

- HS vừa đi vừa hát theo vòng tròn

- GV hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

_

Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2008

Toán

ôn tập về phép cộng và phép trừ( tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng, trừ viết có nhớ trong phạm vi 100

- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

Trang 10

- Củng cố về giải toán và nhận dạng hình tứ giác.

- HS yếu làm đúng 2 phép tính bài 1

II các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập:

5 + 9 = 14 8 + 6 = 14

9 + 5 = 14 6 + 8 = 14

14 – 7 = 7 12 – 6 = 6

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

16 – 8 = 8 18 – 9 = 9

- Nhận xét chữa bài

- Đặt tính rồi tính

Bài 3: Tìm x

- Yêu cầu HS làm vào nháp

- Gọi 3 em lên bảng x + 16 = 20 x = 20 -

16

x = 4

x - 2 = 14

x = 28 + 14

x = 42

35 - x = 15

x = 35 – 15

x = 20

- Bài toán cho biết gì ? - Anh nặng 50kg, em nhẹ hơn 16kg

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán Tóm tắt:

Anh nặng : 50 kg

Em nhẹ hơn: 16kg

Em : …kg?

Bài giải:

Em cân nặng là:

50 + 16 = 34 (kg)

Đáp số: 34 kg

- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả

đúng

- Yêu cầu HS quan sát hình và đếm số

hình tam giác

- Khoanh chữ D

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 11

Tập đọc

Gà "tỉ tê với gà

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi đúng.

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình phù hợp với nội dung từng

đoạn

- HS yếu đọc trơn chậm 1,2 đoạn của bài

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương như con người

II đồ dùng – dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1: các câu 1, 2 ( từ đầu đến nũng nịu đáp lời mẹ)

- Đoạn 2: Các câu 3, 4

- Đoạn 3: Còn lại

- Chú ý ngắt giọng đúng các câu trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Giảng từ:

mật

báo tin

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- GV quan sát các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân

Trang 12

từng đoạn, cả bài.

3 Tìm hiểu bài: - HS đọc thâm cả bài

Câu 1: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ

khi nào ? em nằm trong trứng.- Gà con biết trò chuyện từ khi chúng

- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với

nhau bằng cách nào ?

- Gà mẹ gõ mỏ lên quả trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ

Câu 2: Nói lại cách gà mẹ báo cho em

biết?

a Không có gì nguy hiểm ? - Gà mẹ kêu đều đều "cúc, cúc, cúc"

b Có mồi ngon lại đây ? - Gà mẹ vừa bới, vừa kêu nhanh "cúc,

cúc, cúc"

b Tai hoạ, nấp nhanh - Gà mẹ xù lông, miêng kêu liên tục,

gấp gáp "roóc, roóc"

4 Luyện đọc lại:

- Thi đọc lại bài - Gà cũng có tình cảm với nhau

chẳng khác gì con người

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài văn giúp em hiểu điều gì ? - Gà cũng có tình cảm với nhau

chẳng khác gì con người

Thủ công

gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe( t1)

I Mục tiêu:

- HS biết gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe

- Có ý thức chấp hành luật giao thông

II GV chuẩn bị

- Hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe

- Giấy, kéo, hồ dán, thước kẻ

III Các hoạt động dh chủ yếu

Tiết 1 Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

1 GVHDHS quan sát và nhận xét.

- GT hình mẫu biển báo giao thông cấm

đỗ xe, HDHS quan sát và nêu nhận

xétvề sự giống nhau và khác nhau về

kích thước, màu sắc, các bọ phận của

biển báo giao thông cấm đỗ xe với

những biển báo giao thông đã học

2 GVHD mẫu

Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe

- Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình

vuông có cạnh 6 ô

- Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình

- Quan sát

- Quan sát

- Nhắc lại các bước cắt, dán

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w