Câu 2: Điền thêm các tiếngđứng trước hoặc sau để tạo thành từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.. Câu 4: Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy: A.[r]
Trang 1Tiết 39 Ngày soạn: 22/10/2012
TỪ TRÁI NGHĨA
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái nệm từ trái nghĩa
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa khi nói và viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cành
III CHUẨN BỊ
1.Thầy:
- Phương pháp: Nêu vấn đề + Thảo luận
- Chuẩn bị: Nghiên cứu, soạn bài
2 Trò: Học bài cũ, xem trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
A ĐỀ: Khoanh vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng.(mỗi câu đúng được 0,5đ)
Câu 1: Từ ghép chính phụ là từ như thế nào?
A Từ hai tiếng có nghĩa
B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa
C Từ có các tiếng bình đẳng về nghĩa
D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính
Câu 2: Điền thêm các tiếng(đứng trước hoặc sau) để tạo thành từ ghép chính phụ và từ ghép
đẳng lập
A áo……… ; B ……… vở;
C nước……… ; D cười……… ;
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ?
A Mạnh mẽ B Ấm áp
C Mong manh D Thăm thẳm
Câu 4: Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy:
A Rào……… ; B……….bẩm;
C Đẹp………… D Ngoan…………
Câu 5: Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau:
Ai đi đâu đấy hỡi ai,
Hay là trúc đã nhớ mai mà tìm.
A Ai B Trúc C Mai D Nhớ
Câu 6: Đại từ tìm được ở câu trên được dùng để làm gì?
A Trỏ người ; B Trỏ vật ; C Hỏi người ; D Hỏi vật
Câu 7: Từ Hán Việt không có sắc thái nào trong các sắc thái sau:
A Sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính
Trang 2B Sắc thái tao nhã.
C Sắc thái suồng sã, thể hiện sự thân mật
D Sắc thái cổ kính
Câu 8: Từ băng hà dùng để chỉ cái chết của ai?
A Người có công với đất nước B Người rất cao tuổi
C Nhà vua D Vị hoà thượng
Câu 9: Chữ thiên trong thiên thư (ở bài “Sông núi nước Nam”) có nghĩa như thế nào?
A Nghìn; B Di dời; C Nghiêng về; D Trời
Câu 10: Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
A Vừa trắng lại vừa tròn B Bảy nổi ba chìm
C Tay kẻ nặn D Giữ tấm lòng son
Câu 11: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?
A Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp
B Hãy vương lên bằng chính sức mình
C Nó thường đến trường bằng xe đạp
D Bạn Nam cao bằng bạn Minh
Câu 12: Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ in đậm trong câu: “Chiếc ô tô bị chết máy giữa
đường”
A Mất B Hỏng C Đi D Qua đời
Câu 13: Nét nghĩa: nhỏ, xinh xắn, đáng yêu phù hợp với từ nào sau đây:
A Nhỏ nhẻ B Nho nhỏ C Nhỏ nhắn D Nhỏ nhặt
Câu 14: Câu sau đây mắc lỗi quan hệ từ gì?
Tôi viết thư bà tôi báo tháng sau tôi sẽ về quê thăm bà
A Thiếu quan hệ từ;
B Thừa quan hệ từ
C Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
D Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
B Đáp án:
Câu 2: Có thể điền các tiếng sau:
A Áo quần B Sách vở C Nước non D Cười nói
Câu 4: Có thể điền các tiếng sau để tạo từ láy:
A Rào rào B Lẩm bẩm C Đẹp đẽ D Ngoan ngoãn
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- HS ôn lại khái niệm đã học ở tiểu học
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu KN từ trái
nghĩa
* Hs quan sát ngữ liệu trên bảng phụ bài
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu
nhiên viế nhân buổi mới về quê.
? Hãy chú ý các cặp từ sau?
? Hãy nhận xét về nghĩa của các cặp từ đó?
I Thế nào là từ trái nghĩa:
1 Ví dụ:
a Ngẩng>< cúi -> trái nghĩa về
hoạt động của đầu theo hướng lên
Trang 3- Các cặp từ đó có nghĩa trái ngược nhau.
? Những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
này dựa trên cơ sở, tiêu chí nào?
- Dựa trên một cơ sở chung- đó là: trái
nghĩa về hoạt động của đầu theo hướng lên,
xuống(ngẩng><cúi); trái nghĩa về tuổi tác
(trẻ><già); trái nghĩa về sự di chuyển, rời
khỏi nơi xuất phát(đi><trở lại).
? Vậy từ có nghĩa trái ngược nhau dựa trên
một cơ sở chung nào đó gọi là gì?
? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường
hợp: rau già, cau già
? Tìm từ trái nghĩa với từ lành trong các
trường hợp sau?
? Từ già và từ lành là từ ntn?
- Từ nhiều nghĩa
? Từ ví dụ em có nhận xét gì?
* HS đọc Ghi nhớ SGK
* Cho hs làm bài tập
? Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao:
HĐ3- Tìm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.
? Trong 2 bài thơ dịch trên việc sử dụng các
từ trái nghĩa có tác dụng gì?
? Xét hai hành động của nhà thơ được t/g
miêu tả bằng hai ĐT trái ngược nhau có tác
dụng gì ?
? Hành động đi; trở lại và hình ảnh trẻ; già
có ý nghĩa gì trong bài thơ ?
? Tìm một số thành ngữ, câu thơ có sử dụng
từ trái nghĩa và nêu tác dụng của chúng ?
Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí
Sống chẳng cúi đầu chết vẫn ung dung.
Giặc muốn ta nô lệ ta lại hoá anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
? Trong văn thơ, người ta dùng từ trái nghĩa
nhằm mục đích gì ?
? Hãy giải thích nghĩa của các từ sau ?
- Tự do là không bị ràng buộc.
xuống
Trẻ>< già -> trái nghĩa về tuổi tác.
Đi >< trở lại -> trái nghĩa về sự di
chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
-> Nghĩa các từ trái ngược nhau ; Dựa trên một cơ sở chung nào đó
Từ trái nghĩa.
b - Rau già >< rau non.
Cau già >< cau non
- Quần áo lành >< quần áo rách
Món ăn lành >< món ăn độc
Tính lành >< tính ác
Bát lành >< bát vỡ
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
2 Nhận xét:
* Bài tập1:
- Từ trái nghĩa:
lành - rách; giàu - nghèo ; ngắn - dài; đêm - ngày; sáng - tối.
* Ghi nhớ1: SGK/t128
II Sử dụng từ trái nghĩa
1.Ví dụ :
Ngẩng >< cúi -> hai hành động trái
ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng của nhà thơ
Đi >< trở lại
Trẻ>< già
-> thời gian xa cách, và sự thay đổi của nhà thơ thể hiện tình yêu quê hương của nhà thơ
Tạo các hình tượng tương phản
gây ấn tượng mạnh ; dùng trong thể đối.
Trang 4- Độc lập là không lệ thuộc vào bất cứ ai.
? Ngoài ra người ta dùng từ trái nghĩa để
làm gì ?
? Qua tìm hiểu em có nhận xét gì về tác
dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa ?
* HS đọc SGK
- Dùng từ trái nghĩa để giải nghĩa từ.
2 Nhận xét:
* Ghi nhớ: SGK/T 128.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập III Luyện tập :
Bài tập 2: HD học sinh tìm từ trái nghĩa:
Cá tươi - Cá ươn Ăn yếu- ăn khoẻ
Tươi Yếu
Hoa tươi- hoa héo Học lực yếu- học lực giỏi Chữ đẹp- chữ đẹp
Xấu
Xấu trai- đẹp trai
Bài tập 3: Điền các từ trái nghĩa vào các câu thành ngữ sau: Cho 2 nhóm thi nhanh
- Chân cứng đá mềm - Vô thưởng vô phạt
- Có đi có lại - Bên trọng bên khinh
- Gần nhà xa ngõ - Buổi đực buổi cái
- Mắt nhắm mắt mở - Bước thấp bước cao
- Chạy sấp chạy ngửa - Chân ướt chân ráo
4 Củng cố:
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Đặt câu có cặp từ trái nghĩa?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Từ đồng âm
+ Khái niệm từ đồng âm
+ Sử dụng từ đồng âm