Hoạt động 1: Làm 1 số cử động * Mục tiêu: học sinh biết được bộ phận nào của cơ thể phải cử động.. khi thực hiện 1 số động tác như: Giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi gập mình..[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
TOÁN:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
A Mục tiêu:
-Biết đếm, đọc, viết các số từ 0 đến 100
-Nhận biết số có một, hai chữ số; số liền trước, số liền sau của 1 số, số lớn nhát có một chữ số, số bé nhất có hai chữ số
B ĐDDH:
C Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn học sinh ôn tập các số đến 100:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(7’) - Bài 1: Củng cố về một số có một chữ số
Nêu các số có một chữ số
- 0, 1, 2, 9
- Đọc và viết các số từ bé đến lớn và ngược lại
(10’) - Bài 2: Củng cố về số có hai chữ số
- Số bé nhất có hai chữ số?
- Số lớn nhất có hai chữ số
- Tự làm
- Đọc các số của dòng trên theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Số 10
- Số 99
(10’) - Bài 3: củng cố về số liền sau, Số liền
trước
- Số liền trước của 34 là 33
- Số liền sau của 34 là 35
(5’) * Trò chơi:
Nêu nhanh số liền trước của một số cho
trước
- Phổ biến luật chơi
- Tham gia + 70 + 74
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài mới
Trang 2TẬP ĐỌC
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
+ Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ
+ Hiểu khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
* Học sinh giỏi hiểu nghĩa câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
II ĐDDH:
- Tranh minh hoạ bài TĐ trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn
III : Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
A Giới thiệu bài:
- Các bài TĐ sẽ dài hơn, nội dung phong phú hơn, giúp các em mở rộng hiểu biết về bản thân mình, về con người và thế giới xung quanh.
- Gọi học sinh đọc ở mục lục sách với 8 chủ điểm
B Bài mới:
1Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc đoạn 1+2:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’) 2.1 GV đọc mẫu:
Đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt
Chú ý: + Phát âm rõ, chính xác
+ Đọc phân biệt lời kể với các lời của nhân vật:
- Lời người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
- “Cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
- “Bà cụ: ôn tồn, hiền hậu
-Mở sách + theo dõi
Trang 3(10’) 2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc +
Kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Theo dõi + hướng dẫn:
+ Đọc đúng các TN khó:
+ Các từ ngữ khó phát âm:
- Những từ có dấu ? ~ như:
- Có các âm cuối dễ lẫn:
an/ang:
e/t :
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Theo dõi + hướng dẫn ngắt nghỉ hỏi
đúng và thực hiện tình cảm qua giọng
đọc
+ Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng
- Mỗi khi cầm quyển sách, câu
dòng
+ Câu hỏi, cảm cảm cần thể hiện đúng
tình cảm:
Bà ơi, bà làm gì thế?
(Lời gọi với giọng lễ phép và thể hiện
tò mò)
Thỏi sắt to như thế/làm sao mà mài
thành kim được?
(giọng ngạc nhiên nhưng lễ phép)
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- Theo dõi + Hướng dẫn đọc đúng
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Nhận xét
- Đọc nối tiếp nhau từng câu
Quyển Nguệch ngoạc Đã, bỡ ngỡ, chữ
chán, tảng, nắn
viết, việc, mải miết
- Đọc từng đoạn trong bài
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Luyện đọc câu dài, đọc câu thể hiện tình cảm, giọng nhân vật
- Từng học sinh trong nhóm đọc
- Lắng nghe và góp ý
- Các nhóm thi đọc + Đồng thanh + Cá nhân + Từng đoạn
- Nhận xét
Trang 4(15’) 3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1 +
2:
+ Lúc đầu, cậu bé học hành như thế
nào?
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để
làm gì?
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được
thành chiếc kim nhỏ không?
+ Những câu nào cho thấy cậu bé
không tin?
+ Em có nhận xét gì về thái độ của cậu
bé và bà cụ?
* Giáo dục cho học sinh tính nhẫn nại,
kiên trì
- Đọc thầm + Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là cháu bỏ đi chơi: Viết xong chưa + Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
+ Để làm thành một cái kim khâu
+ Không + Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được
+ Cậu bé lười biếng còn bà cụ thì nhẫn nại
TIẾT 2
4 Luyện đọc đoạn 3 + 4
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’)
(5’)
a Đọc từng câu:
- Theo dõi + hướng dẫn
+ Các TN có vần khó + Các TN khó phát âm:
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Theo dõi + hướng dẫn cách ngắt,
nghỉ hơi đúng chỗ thể hiện tình cảm
+ Mỗi ngày mài, thỏi sắt tí, sẽ có
ngày nó thành kim
- Giải nghĩa từ:
- Mỗi học sinh đọc từng câu + Hiểu
+ Quay + Giảng giải + Sắt
+ Sẽ
- Đọc từng đoạn trong bài
- Đọc SGK
Trang 5(5’)
(5’)
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Theo dõi + hướng dẫn đọc đúng
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Trò chơi:
- Nhận xét
e Cả lớp đọc đồng thanh
- Từng học sinh trong nhóm đọc - lắng nghe + góp ý
- Các nhóm thi đọc:
+ Đồng thanh + Cá nhân Nhận xét
+ Đọc đồng thanh đoạn 3 + 4
(10’) 5 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 3
+4:
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
+ Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
+ Câu chuyện này khuyên em điều
gì?
+ Nhắc lại câu: “Có công mài sắt có
ngày nên kim = lời của các em.”
- Đọc thầm
+ Mỗi ngày mài thành tài + Cậu bé tin lời bà cụ
+ Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài
+ Câu chuyện khuyên em nhẫn nại, kiên trì Hoặc: Câu chuyện khuyên em làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngại khó
Ai chăm chỉ, chịu khó thì làm việc gì cũng thành công
(2’) 6 Luyện đọc lại:
- Tổ chức đọc lại toàn bài
- Học sinh thi nhau đọc từng đoạn trọng bài
- Đọc cả bài
* Bình chọn người đọc hay, đúng
(3’) 7 Củng cố + dặn dò:
- Trong câu chuyện này em thích
nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại truyện + chuẩn bị
cho tiết sau
Hoặc: nhẫn nại, kiên trì thì sẽ thành công
- Em thích bà cụ Vì bà cụ đã dạy cậu bé tính nhẫn nại, kiên trì
Hoặc: Vì bà cụ đã nhận nại, kiên trì làm một việc đến cùng
- Em thích cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều
Trang 6- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại trước + chuẩn bị cho
tiết sau
hay
Hoặc: Vì cậu bé nhận ra sai lầm của mình, thay đổi tính nết
Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2012 TOÁN:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và đơn vị, thứ tự của các số
-Biêt so sánh các số trong phạm vi 100
* Học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập trong SGK
II ĐDDH:
- Kẻ, viết sẵn bảng
III : Các hoạt động dạy học
1 Giơí thiệu bài:
2 Hướng dẫn ôn tập:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(10’)
(10’)
(10’)
(5’)
+ Bài 1 + 2: Củng cố về đọc, viết, phân tích
số
- Gọi lên bảng sửa
+ Bài 3: So sánh các số
Bài 4:
- Hướng dẫn cách làm
a
b
Bài 5: Tương tự bài 4
- Nêu yêu cầu -Tự làm
- Nhận xét
- Số có 3 chục và 6 đơn vị viết là: 36 Đọc là: ba mươi sáu
- Số 36 có thể viết thành:
36 = 30 + 6 Đọc là: ba mươi sáu bằng
ba mươi cộng sáu
- Tự làm + giải thích: 72 > 70 vì: 72 vừa là 70 đều có 7 chục cònhàng đơn
vị có 2 > 0 Nếu 72 > 72
- Nêu cách làm
- 28, 33, 45, 54
- 54, 45, 33, 28
- Học sinh tự làm bài và chữa bài
Trang 7D Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại bài + chuẩn bị bài mới
KỂ CHUYỆN:
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện: “Có công…”
* HSG kể toàn bộ câu chuyện
II ĐDDH:
- 4 tranh minh hoạ trong SGK được phóng to
III Các hoạt động dạy học
- Giới thiệu các tiết kể chuyện trong sách giáo khoa
- Kể lại những câu chuyện đã học trong 2 tiết TĐ
- Các câu chuyện đều được kể lại toàn bộ hoặc phân vai
B Bài mới
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’)
(10’)
1 Giơí thiệu bài
- Truyện ngụ ngôn trong tiếp tập đọc
các em vừa học Có công mài sắt có
ngày nên kim có tên là gì?
- Em học được lưòi khuyên gì qua câu
chuyện đó?
- Vậy trong việc học kể chuyện hôm
nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện “Có
công… kim” Nhiệm vụ các em là
nhìn tranh nhớ lại câu chuyện để kể lại
được từng đoạn sau đó kể lại toàn bộ
câu chuyện
2 Hướng dẫn thực hiện.
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh.
- Đọc lại yêu cầu của bài
- Làm gì cũng phải kiên trì nhận nại
+ Quan sát từng tranh + đọc thầm lời gợi ý
Trang 8(5’)
- Kể chuyện trong nhóm
- Kể chuyện trước lớp
- Nhận xét về:
+ Nội dung: - Kể đã được đủ chưa?
- Kể có đúng trình tự không
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện:
3 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
trong tranh
+ Kể từng đoạn của câu chuyên trước nhóm
- Học sinh kể - Nhận xét
- Học sinh giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- Xem xét việc học
- Về nhà kể lại câu chuyện nhớ và làm theo lời khuyên đó
ĐAO ĐỨC : HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
I Mục tiêu: Học sinh cần phải :
- Nêu được một số biểu hiện của học tập sinh hoạt đúng giờ
-Nêu được lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
-Cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đung TGB Thực hiện theo thời gian biểu
- Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng
II Tài liệu và phương tiện :
- Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai
- Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu : Học sinh có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến trước các hành động
Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
TẬP ĐỌC:
TỰ THUẬT
I Mục tiêu:
Trang 9- Đọc đúng rõ ràng toàn bài
- Biết nghỉ hơi đứng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài
- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch), trả lời được các câu hỏi
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung tự thuật (theo mẫu) để học sinh tự giới thiệu
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’)
(25’)
A Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc 1 đoạn + TLCH của bài:
“Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Nhận xét + ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu toàn bài.
- Đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa phần yêu
cầu của TL
2.2 Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Hướng dẫn đọc đúng các TN khó và câu
khó:
+ Các từ có vần khó:
+ Từ khó phát âm:
+ Từ mới:
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Theo dõi + hướng dẫn cách ngắt nghỉ:
- Họ và tên: Bùi Thanh Hà
- Nam, nữ: Nữ
- Giải nghĩa từ: - Tự thuật
- Quê quán
c Đọc từng đoạn trước lớp
- Theo dõi + lắng nghe
- Mỗi học sinh đọc mỗi câu
- Huyện
- Nữ, tỉnh
- Tự thuật, quê quán
- Đọc: “Từ đầu… quê quán”
- Tiếp theo cho đến hết
- Họ và tên/: Bùi Thanh Hà//
- Nam,/ nữ/: Nữ//
Trang 10- Theo dõi + hướng dẫn đọc đúng
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Nhận xét + đánh giá
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
Gợi ý: như họ tên, hoặc Nam, nữ
+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn như vậy?
+ Hãy cho biết: Họ và tên của em
+ Hãy cho biết tên địa phương mà em ở:
Giải thích từ chỉ đơn vị hành chính: xã
4 Luyện đọc lại:
- Theo dõi + nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Mỗi chúng ta ai cũng cần viết được
- Khi viết tự thuật phải chính xác
- Trong nhóm đọc – nghe + góp ý
- Đại diện nhóm đọc - nhận xét
- Đọc thầm
- Đọc thầm
- Dựa trên những gợi ý đó để TL + Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
+ TL + Xã huyện…
- Đọc lại toàn bài với giọng rõ ràng…
- Nhận xét
- Học sinh thi nhau đọc toàn bài
- Nhận xét bài đọc của bạn
- Học sinh về nhà đọc lại bài Tự thuật
- Xem bài hôm sau Phần thưởng
CHÍNH TẢ
CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
Chép lại chính xác đoạn trích trong bài: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Trình bày đúng 2 câu văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2, 3,4
II ĐDDH:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép
III : Các hoạt động dạy học
A Mở đầu:
- Viết đúng, sạch, đẹp bài chính tả và làm đúng các bài tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép:
Trang 11(10’)
(5’)
(10’)
(5’)
2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Đặt câu hỏi, học sinh trả lời.
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Đoạn chép này là lời của ai nói với
ai?
+ Bà cụ nói gì?
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ khó:
2.2 Theo dõi + uốn nắn:
2.3 Chấm, chữa bài:
- Chấm vở, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài 2 + 3:
4 Củng cố, dặn dò:
* Học sinh đọc bài trên bảng
- Tìm hiểu nội dung bài
+ “Có công……kim”
+ Của bà cụ nói với cậu bé
+ Giảng giải cho cậu bé biết: Kiên trì, nhẫn nại thì việc gì ũng làm được
+ 2 câu + Dấu chấm
- Mài, sắt, viết bảng con
- Chép vào vở
- Tự sửa lỗi
- Đổi vở cho nhau để chữa lỗi
- Làm bảng con, HTLBCC
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương nhắc nhở học sinh
TOÁN:
SỐ HẠNG - TỔNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết số hạng, tổng
- Biết thức hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong pham vi 100
- Bíêt giải toán có lời văn bằng một phép cộng
II HĐDH:
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ, bộ dạy học toán lớp 2
III Các hoạt động dạy học.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’) A Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc kết quả của bài 4
Trang 12(20’)
(10’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn học sinh
a Giới thiệu số hạng và tổng:
- Ghi bảng: 35 + 24 = 59
- Gọi học sinh đọc
- Trong phép cộng này:
+ 35 gọi là số hạng
+ 24 gọi là số hạng
+ 59 gọi là tổng
- Chỉ vào số 35 + 24 gọi học sinh đọc
+ Trong phép cộng này 59 là kết quả
của phép cộng, 59 gọi là tổng
- Gọi học sinh đọc
- Chuyển theo cột dọc
Ví dụ khác:
63 + 15 = 78
- Gọi tên thích hợp của số đó
- Viết theo cách khác
2 Thực hành:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề
- H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
c Trò chơi: Thi đua viết phép cộng và
tính tổng nhanh
- Phổ biến luật chơi
“Nhanh lên bạn ơi”
Ví dụ: Viết phép cộng có các số hạng
đều bằng 24, rồi tính:
24 + 24 = 48
năm mươi chín
+ Số hạng, số hạng + Tổng
- 63: số hạng
- 78: tổng
- Nêu miệng
- Làm bảng con
- Nêu lại cách tính
- Học sinh nêu lại cách đặt tính rồi làm vào vở
- Đọc + Buổi sáng bán: 12 xe đạp + Buổi chiều bán: 20 xe đạp +Bài toán hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu xe đạp?
Bài giải
Cả hai buổi bán được số xe là:
12 + 20 = 32 ( xe đạp) Đáp số: 12 xe đạp
- Giải vở - sửa
- Tham gia chơi tích cực
- Gọi tên các số trong phép cộng
Trang 13Bạn nào viết đúng + nhanh - thẳng
3 Củng cố, dặn dò:
- Học sinh về nhà ôn lại bài và làm bài
vào vở bài tập toán
- Nhận xét tiết học + xem bài mới
- Học sinh làm bài ở vở bài tập toán
Thứ năm ngày 23 tháng 8 năm 2012 TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết cộng nhẩm số tròn chục có hao chữ số
- Biết gọi tên thành phần kết quả phép cộng; biết thực hiện phép cộng không nhớ trong phạm vi 100; Biết giải toán bằng một phép tính
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
.2 Hướng dẫn làm bài tập :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(25’) 2 Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi tên thành phần phép tính
- Nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm ( Làm cột 2)
- Gọ học sinh nêu yêu cầu bài.
Bài 3:(cột a,b)
Đặt tính rồi tính
43 và 25 20 và 68
Tương tự như bài 1:
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề - ghi tóm tắt
- Hướng dẫn giải
Nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Làm bảng con
- Đọc
- Đọc yêu cầu bài
- Làm bài tập nêu kết qua của bài làm
- Nêu cách tính nhẩm
- Học sinh nêu yêu cầu, làm bài và chữa bài
- Học sinh đọc đề bài
Bài giải
Số học sinh có trong thư viện là: