1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án phụ đạo - Tiết: 5, 6, 7, 8: Ôn tập học kỳ II

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 80,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình... Đọc đề bài.[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN

Tiết: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:

- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính

- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

2 Kỹ năng:

- Giải bài toán về nhiều hơn

- Tìm thanh phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Số 0 trong phép cộng và phép trừ

3 Thái độ:

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ?

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

- Bài 1:

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm,

thông báo kết quả

- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu HS có

cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao?

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Tính nhẩm

- 9 cộng 7 bằng 16

- Không cần Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

Trang 2

- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu HS

nhẩm kết quả

- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm kết quả

16 – 9 không? Vì sao?

- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9

- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn

trên

- Gọi HS đọc chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Bắt đầu tính từ đâu?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm

bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép

tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 – 42

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi ghi

kết quả sau:

+ 1 + 7

- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?

- Hãy so sáng 1 + 7 và 8

- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8

không? Vì sao?

- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng

bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng

- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài

- Nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết điều gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Nhẩm 16 – 9 = 7

- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

- 16 trừ 7 bằng 9

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Bài toán yêu cầu ta đặt tính

- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị

- Làm bài tập

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính

- 4 Hs lần lượt trả bài

- Nhẩm

+1 + 7

- 9 cộng 8 bằng 17

- 1 + 7 = 8

- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17

- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HS lên làm bài trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình

- Đọc đề bài

- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây

- Số cây lớp 2 B trồng được

- Bài toán về nhiều hơn

9

Trang 3

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

Tóm tắt 2A trồng: 48 cây

2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây

2B trồng: …… cây?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Viết lên bảng:

72 +  = 72

- Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?

- Em làm thế nào để tìm ra 0 ( là gì trong

phép cộng ?)

- Yêu cầu HS tự làm câu b

- 72 cộng 0 bằng bao nhiêu?

- 85 cộng 0 bằng bao nhiêu?

- Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như thế

nào?

- Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số trừ đi 0

vẫn bằng chính nó

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt,

nhớ bài Nhắc nhở các em còn yếu cần cố gắng

hơn

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng

trừ có nhớ

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

- Điền số thích hợp vào 

- Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

- Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã biết là 72: 72 – 72 = 0

- Tự làm và giải thích cách làm

85 -  = 85 Điền 0 vì số cần điền vào  là số trừ trong phép trừ Muốn tìm số trừ

ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

85 – 85 = 0

- 72 cộng 0 bằng 72

- 85 cộng 0 bằng 85

- Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w