- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa?. Vì sao?[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày 29/ 9/ 2008
MÔN: TẬP ĐỌC
CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU:
1 Rèn Kỹ năngđọc thành tiếng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Đọc đúng các từ có vần khó: nức nở, ngạc nhiên, mượn, loay
hoay
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật t
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(trả lời được các câu hỏi 2,3,4,5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, bảng phụ: Viết từ, câu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT: 1
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Trên chiếc bè.
- GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:(30’)
Giới thiệu: GV treo tranh, giới thiệu chủ điểm
và bài đọc Chiếc bút mực
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung Khi
Lan quên bút Mai đã cho bạn mượn bút của
mình, nhưng khi nghe cô nói sẽ cho Mai viết
bút mực Mai rất tiếc nhưng vẫn đưa cho bạn
dùng
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Hát
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: nức nở, ngạc nhiên, mượn, loay hoay
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết
bút chì.//
+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em
viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//
+ hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi
Trang 2cá nhân, đồng thanh. đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
TIẾT: 2
Khởi động (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (15’)
1.Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy Mai
rất mong được viết bút mực?
2.Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
3.Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
4.Khi biết mình cũng được cô giáo cho
viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
5.Vì sao cô giáo khen Mai
Hoạt động 2: luyện đọc lại:( 15’)
- GV cho HS thi đọc theo vai.(HS khá
giỏi)
- Hát
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
- HS đọc đoạn 1
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì chỉ còn mình em viết bút chì
- HS đọc đoạn 2
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn, gục đầu xuống đầu khóc nức nở
- Mai mở ra đóng lại mãi Vì em nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc
- HS đọc đoạn 3
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: “cứ để bạn Lan viết trước.”
- Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúp đỡ bạn
- HS TLN chọn các bạn để thi đọc phân vai( người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai)
- Cả lớp theo dõi nhận xét - chọn nhóm đọc đúng và hay
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(5’)
- Câu chuyện này nói về điều gì?
- Nêu những trường hợp em đã giúp bạn?
- Đọc lại bài thật diễn cảm
- Nhận xét tiết học
Trang 3B
C
N M
MÔN: TOÁN
Tiết 22: HÌNH TỨ GIÁC – HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Nhận dạng được hình tứ giác, hình chữ nhật và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động (1’)
1.Kiểm tra bài cũ: (3’) Luyện tập
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: (1’)
- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tứ giác.
* ĐDDH: Hình tứ giác vàhình chữ nhật mẫu
GV cho HS quan sát và giới thiệu
* Đây là hình tứ giác
+ Hình tứ giác có mấy cạnh?
+ Có mấy đỉnh?
- HS vẽ hình lên bảng
- GV đọc tên hình
+ Hình tứ giác ABCD, hình tứ giác MNQP,
hình tứ giác EGHI
- GV chỉ hình:
+ Có 4 đỉnh A, B, C, D
+ Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
* Giới thiệu hình chữ nhật
- GV cho HS quan sát hình và cho biết có mấy
cạnh, mấy đỉnh?
- Tìm các đồ vật có hình chữ nhật
- Hát
- HS làm trên bảng con và bảng lớp
+ Đặt tính rồi tính
+ Đọc bảng 8 cộng với 1 số
- 4 cạnh
- 4 đỉnh
-Mặt bàn, bảng, quyển sách, khung ảnh
Trang 4A
C
B
E I
G H
-GV cho HS quan sát hình và đọc tên
+ Hình tứ giác và hình chữ nhật có điểm nào
giống nhau?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Dùng thước và bút nối các điểm.
- Nêu đề bài?
Bài 2:
- Nêu đề bài?
- cho HS tô màu, lưu ý tìm hình tứ giác để tô
- GV giúp đỡ, uốn nắn
Bài 3:
- Nêu đề bài.(HS khá, giỏi)
- HS quan sát, nghe
- -HS nêu đỉnh và cạnh của 2 hình còn lại
- HS trình bày
- Có 4 cạnh, 4 điểm
- Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
- Hình chữ nhật ABCD, MNQP, EGHI
- Đều có 4 đỉnh và 4 cạnh
- Nối các điểm để được hình tứ giác, hình chữ nhật
- HS nối
- Tô màu vào các hình trong hình vẽ
- HS tô
a) Kẻ thêm 1 đoạn thẳng trong hình để được 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác
b) 3 hình tứ giác
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
- Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
- Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (T1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS biết được:
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ, ngăn nắp chỗ học,chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàn, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
2.Kỹ năng: Biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
3.Thái độ:Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp.Thực hiện sống gọn gàng, ngăn
nắp trong học tập và sinh hoạt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ tranh TLN, Phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
- Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp xếp ngăn
nắp, gọn gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật
tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng,
ngăn nắp và chưa tốt
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Treo tranh minh họa
- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo
trên bảng và thảo luận theo các câu hỏi trong
phiếu thảo luận sau:
1.Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2.Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
- Hát
- Giúp ta không vi phạm những lỗi đã mắc phải
- Khi làm những việc có lỗi
- Các nhóm HS quan sát tranh và thảo luận theo phiếu
Chẳng hạn:
1.Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách vở đã học xong lên giá sách
2.Bạn làm như thế để giữ gìn, bảo quản sách
vở, làm cho sách vở luôn phẳng phiu Bạn làm thế để giữ gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
Trang 6thảo luận.
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen
gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: TL nhận xét ND tranh
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt gọn gàng,
ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Nhận xét
xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì
sao?
- GV kết luận: Nơi học và sinh hoạt của các
bạn trong tranh 1,3 là gọn gàng, ngăn nắp
Còn tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, bày tỏ ý
kiến của mình với người khác
* ĐDDH: phiếu thảo luận
- GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy nhỏ có ghi các ý kiến
- Yêu cầu thảo luận tìm những ý kiến đúng
- Kết luận: Câu c,d đúng Câu a,b sai
thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS thảo luận N4 + N1: tranh 1 + N2: tranh 2 + N3: tranh 3 + N4: tranh 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư
ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
- Cả lớp cùng nhận xét và kết luận về cách
xử lí đúng
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- HS nhắc lại phần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
Trang 7MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 9: CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài
- Luyện qui tắc viết chính tả về nguyên âm đôi ia/ ya
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Rèn viết đúng chính tả, trình bày sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ: đoạn chép chính tả Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(3’) Trên chiếc bè
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Viết bài “Chiếc bút mực”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng
+ Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
+ Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao
Lan lại oà khóc?
+ Ai đã cho Lan mượn bút?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Đoạn văn có những dấu câu nào?
- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp: dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã, dân làng – dâng lên
- Lớp viết bảng con
- 2 HS đọc lại
- Mai, Lan
- Lan quên bút ở nhà
- Bạn Mai
- Những chữ đầu bài, đầu dòng, đầu câu, tên người
- Dấu chấm, dấu phẩy
- HS viết bảng con: viết, bút mực, oà khóc,
Trang 8- GV theo dõi HD.
- GV chấm tổ1, 2
Hoạt động 2: Làm bài tập
bài 2: Điền vào chỗ trống
bài 3:Tìm những từ có chứa tiếng
hóa ra, mượn
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở sửa bài theo N2
- Nêu yêu cầu
- Điền ia hay ya vào chỗ trống
- HS 2 đội thi đua điền trên bảng
- Nêu yêu cầu
- Tìm những tiếng có âm đầu en/ eng
- HS thi đua tìm
- HS nêu
- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- HS chép chính tả chưa đạt chép lại
- Nhận xét, khen ngợi những HS chép bài sạch, đẹp
- GV nhận xét tiết học.
Trang 9Ngày 1/ 10/ 2008
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết10: MỤC LỤC SÁCH
I MỤC TIÊU:
1.Rèn Kỹ năngđọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ có vần khó: Vương quốc, Phùng Quán, Quang Dũng, Huy Phương
- Biết đọc 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện trong mục lục
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Mục lục, tuyển tập, hương đồng cỏ nội, Tác giả, Vương quốc
- Bước đầu biết xem mục lục sách để tra cứu
- Hiểu được mục lục sách để làm gì, để dễ tra tên bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa Bảng phụ, phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Chiếc bút mực
- GV nhận xét
B Bài mới:(30’)
Giới thiệu: Phần cuối mỗi quyển sách đều có
mục lục Mục lục cho chúng ta biết trong đó
có những bài gì? trang nào, bài ấy là của ai?
- Trong bài hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em
cách đọc mục lục sách
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
a.GV đọc mẫu toàn bộ mục lục: rõ ràng, mạch
lạc
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
* Đọc từng mục:
- Hát
- HS đọc bài + TLCH
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng mục
- HS LĐ các từ: Vương quốc, Phùng Quán,
Trang 10- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
* Đọc từng mục trong nhóm:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân( từng mục, cả bài).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
1.Tuyển tập này có những truyện nào?
Các dòng chữ in nghiêng cho em biết điều gì?
2.Truyện người học trò cũ ở trang nào?
3.Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào?
4 Mục lục sách dùng để làm gì?
5 HS tra mục lục sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1,
tuần 5
Quang Dũng, Huy Phương
- HS LĐ các1,2 dòng trong mục lục:
+ Một.// Quang Dũng.// Mùa quả cọ.// trang 7.//
+ Hai.// Phạm Đức.// Hương đồng cỏ nội.// Trang 28.//
+ Mục lục, tuyển tập, hương đồng cỏ nội, Tác giả, , Vương quốc
- HS nối tiếp đọc từng mục theo nhóm 4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- 7 truyện: Mùa quả cọ, Hương đồng cỏ nội Bây giờ bạn ở đâu Người học trò cũ Như con cò vàng trong cổ tích
- Tên người viết truyện đó, còn gọi là tác giả hay nhà văn
- Trang 52
- Quang Dũng
- Cho biết cuốn sách viết về cái gì, có những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ đó ta nhanh chóng tìm những mục cần đọc
- Hoạt động nhóm (đôi)
- HS tra và trình bày
IV CỦNG CÔ – DẶN DÒ:(2’)
- Khi có cuốn sách mới trong tay, em hãy mở ra xem ngay phần mục lục ghi ở cuối hoặc đầu sách để biết sách viết về những gì, có những mục nào trong sách muốn đọc truyện hay 1 mục trong sách thì tìm chúng ở trang nào
- Tập xem mục lục
- GV nhận xét tiết học
Trang 11MÔN: TOÁN
TIẾT 23: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS hiểu
- Khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều hơn (dạng đơn giản)
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm, nam châm, hình mấy quả cam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:(Bài 1 không TT, bài 2 bỏ)
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Hình tứ giác, hình chữ nhật.
- GV cho HS lên bảng ghi tên hình và ghi tên
cạnh
A B N
M
P
C D Q
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Học dạng toán về nhiều hơn
Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán về nhiều
hơn
- GV đính trên bảng
+ Cành trên có 5 quả cam
+ Cành dưới có 5 quả cam và nhiều hơn 2 quả
nữa Ta nói số cam ở cành dưới “nhiều hơn” số
cam ở cành trên là 2 quả
+ GV đọc bài toán cành trên có 5 quả cam
Cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả Hỏi
cành dưới có mấy quả cam?
/ -/
- Hát
- Hoạt động lớp
- HS quan sát
- Lấy số cam ở cành trên cộng với 2 quả nhiều hơn ở cành dưới
5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả
Trang 12/ -/
quả cam
+ Để biết số cam ở cành dưới có bao nhiêu ta
làm sao?
+ Nêu phép tính?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV hướng dẫn
- Hoà có mấy bông hoa?
- Bình có mấy bông hoa?
- Đề bài hỏi gì?
- Để tìm số hoa Bình có ta làm sao?
Bài 2:
- GV cho HS lên tóm tắt
+ Để tìm số bi của Bắc ta làm sao?
- Hoạt động cá nhân
- HS đọc đề
- Hòa: 4 bông hoa
- Bình hơn Hòa 2 bông
- Bình…………bông hoa?
- Số hoa Hòa cộng với số hoa Bình nhiều hơn
- HS làm bài
- HS đọc đề
- Nam có 10 bi, Bắc hơn Nam 5 bi Bắc có mấy bi?
- Lấy số bi Nam có cộng số bi Bắc có nhiều hơn
- HS làm bài
IV CỦNG – DẶN DÒ: (2’)
- HS nêu lại cách thực hiện bài toán về nhiều hơn
- Xem lại bài
- GV nhận xét tiết học
Trang 13MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết5: TÊN RIÊNG “AI LÀ GÌ?”
I MỤC TIÊU:
1Kiến thức: Phân biệt được danh từ chung với danh từ riêng Biết viết hoa danh từ riêng
2Kỹ năng: Củng cố kĩ năng đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì?) là gì?
3Thái độ: Thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ (3’) Danh từ – Đặt và trả lời
câu hỏi về ngày, tháng, năm
- GVnhận xét
B Bài mới:(29’)
- Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về danh từ và củng cố về cách đặt câu theo
mẫu: Ai, là gì?
Hoạt động 1: HS làm bài tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài?
- Cột 1 gọi tên 1 loại sự vật, chúng là danh từ
chung
- Cột 2 chỉ sự cụ thể Chúng là danh từ riêng
Trường Tiểu Học Dinh Bộ Lĩnh là 1 cụm từ cố
định cũng được coi như 1 từ
- Các từ ở cột 1 và 2 : về cách viết có gì khác
nhau?
Từ ở cột 1 (Tên chung ) không viết hoa
-Danh từ ở cột 2 ( Danh từ riêng ) phải viết hoa
Bài 2:
- Nêu yêu cầu:
- GV cho từng nhóm trình bày
- 3 danh từ riêng là tên các bạn trong lớp
- 3 danh từ riêng là tên sông suối, kênh, rạch,
hồ hay núi ở quê em
Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì,
- Hát
- 3 HS nêu 3 từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây cối
- 2 HS lên đặt câu hỏi và trả lời
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm (đôi)
- Nghĩa của các danh từ ở cột (1) & (2) khác nhau ntn?
- HS thảo luận – trình bày
- Cột 1: Gọi tên 1 loại sự vật
- Cột 2: Gọi tên riêng của từng sự vật
- Cột 1: Không viết hoa
- Cột 2: Viết hoa
- Hoạt động nhóm
- HS nêu
- Thảo luận – trình bày
- Bình, Tâm, Yến
- Sông Bạch Đằng, Đò, Đồng Nai