Hoạt động của học sinh - 2 học sinh đọc bài : Bàn tay dịu dàng - Thầy giáo rất thương yêu và thông cảm với học sinh .Thầy đã đông viên khích lệ học sinh học tập tiến bộ - Nghe - Hs lên b[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 15 tháng10 năm 2012
TOÁN LÍT I/ Mục tiêu:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong nước, dầu…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép tính cộng trừ các số theo đơn vị có liên quan đến đơn vị lít
- Làm bài tập: 1,2 ( cột 1,2), 4
II / Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
-Kiểm tra vở học sinh, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu lít (12 phút):
-Lấy hai cốc thuỷ tinh to nhỏ khác nhau
- Lấy bình nước ( có màu) rót đầy hai cốc nước
- Cốc nào chứa nhiều hơn ?
- Cốc nào chứa ít hơn ?
- Giới thiệu ca một lít , chai một lít
- Giới thiệu : Rót nước đầy ca , chai này ta
được ca một lít - Để đo sức chứa của cái chai ,
thùng, người ta dùng đơn vị đo là lít
Lít viết tắt là l
b Thực hành : (13 phút )
Bài 1:
Bài 2: Tính ( theo mẫu)
Hướng dẫn: 9l + 8l = 17l
Nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
Tóm tắt :
Lần 1 :12lít
Lần 2 :15lít
Cả hai lần : …lít?
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét, biểu dương
-Lít được ký hiệu như thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-5 học sinh đem vở lên
- Học sinh quan sát
- Cốc to
- Cốc nhỏ -Quan sát , theo dõi
-Học sinh nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- 1 em lên bảng, lớp làm vở học sinh đọc : 5l, 10l, 2l
- Đọc yêu cầu:
- 1 học sinh lên bảng, lớp làm sách giáo khoa -Nhận xét
Học sinh đọc đề
- 1 học sinh lên bảng - lớp làm vở
Bài giải
Số lít cả hai lần bán được là:
12 + 15 = 27( lít) Đáp số: 27 lít
- Học sinh xung phong học thuộc bảng cộng
- Nghe
- Học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập
Trang 2Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TẬP ĐỌC :
ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
I /Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái BT2; nhận biết từ chỉ sự vật( BT3,4)
II / Đồ dùng :
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Vở bài tập
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ :(5 phút)
Qua bài tập đọc em hiểu được điều gì?
Nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Kiểm tra đọc (17 phút )
-Đọc bài : “ Ngày hôm qua đâu rồi”
c Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Nhận xét , biểu dương
d Xếp từ đã cho ( bạn bè, bàn, thỏ, chuối,
xoài, mèo, xe đạp, Hùng) vào phiếu
- Chốt lại lời giải đúng
- Thu một số vở chấm , nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- 2 học sinh đọc bài : Bàn tay dịu dàng
- Thầy giáo rất thương yêu và thông cảm với học sinh Thầy đã đông viên khích lệ học sinh học tập tiến bộ
- Nghe
- Hs lên bảng bốc thăm , đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đọc nối tiếp các khổ thơ
- Hai học sinh đọc toàn bài
- Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Thi đọc tiếp sức bảng chữ cái theo nhóm
- Nhận xét
- 4 nhóm thảo luận 4 nhóm từ : Chỉ
người Chỉ đồ vật Chỉ con vật
Chỉ cây cối
Bạn bè, Hùng Bàn, xe đạp Mèo, thỏ Chuối, xoài Trình bày
- Nhận xét
- Học sinh viết thêm các từ chỉ người , chỉ con vật , đồ vật , cây cối khác vào vở
- Nhận xét
Trang 3- Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc bảng
chữ cái - Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài ở vở bài tập
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TẬP ĐỌC
ÔN TÂP GIỮA HỌC KỲ I (tiết 2 )
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Ôn cách đặt câu theo mẫu : Ai là gì ?( BT2)
- Ôn cách xếp tên riêng của người theo thứ tự trong bảng chữ cái.(BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu : Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.Kiểm tra đọc:
Hướng dẫn đọc bài :
-Kiểm tra đọc
Nhận xét , ghi điểm
3 Bài tập:
-Bài 2
-Treo bảng phụ, hướng dẫn
-Nhận xét
+ Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong bài
tập đọc
-GV ghi bảng các tên riêng:Minh ,Nam,An,
Khánh, Dũng
4 Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
-Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng chữ cái
-Nhận xét tiết học
-Nghe
-2 hs đọc Nhận xét -Học sinh bốc thăm và đọc các bài tập đọc -Học sinh đọc yêu cầu
-Hai học sinh đặt câu theo mẫu : “ Ai (cái gì,con gì) là gì?
- Tương tự học sinh nối tiếp đặt câu
VD : Bố em là bác sĩ Nam là bạn thân của em Cây bút là đồ dùng học tập của em
-Học sinh mở mục lục sách , tìm tuần 7, 8 ghi lại tên riêng các nhân vật trong bài tập đọc
-3 học sinh lên bảng xếp 5 tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
- Học sinh về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đơn vị đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca lít để đong đo nước, dầu…
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: ( 5 phút )
- Chấm vở HS
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu: (1 phút )
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Bài tập ( 24 phút )
Bài 1:
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
- Hướng dẫn HS tóm tắt và phân tích đề
- Nhận xét, biểu dương
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Hướng dẫn cách chơi
- Nhận xét, biểu dương
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Nộp vở
- Đọc yêu cầu -1 HS lên bảng - Lớp làm vở
- Nhận xét
- Đọc đề bài
- Phân tích đề
- 1 HS lên bảng , lớp làm vở
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai có là:
16 - 2 = 14 (l ) Đáp số: 14 lít
- Nhận xét
- Làm lại các bài còn sai -Trò chơi: “Tính nhanh và đúng”
Mỗi đội 5 HS lên chơi
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
KỂ CHUYỆN KIỂM TRA ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (tiết 3 )
I / Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật ( BT2, BT3)
Trang 5II / Đồ dùng:
-Phiếu ghi các bài tập đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu ( 2phút )
-Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra đọc ( 15 phút )
-Hướng dẫn HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dựa vào tranh trả lời câu hỏi
- Để làm tốt bài này em cần chú ý điều gì ?
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm và trình bày
- Em nào xung phong kể toàn bộ câu chuyện ?
- Biểu dương
3 Củng cố , dặn dò (5 phút )
- Tập kể nhiều lần
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Nghe
-8 HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- Nhận xét
- 1 em nêu câu hỏi
- Quan sát kỹ từng tranh trong bài , đọc câu hỏi dưới tranh và suy nghĩ để trả lời
* Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
VD: Hằng ngày, mẹ thường đưa Tuấn đến trường
Hôm nay mẹ không đưa Tuấn đến trường được vì mẹ bị ốm
Tuấn rót nước cho mẹ uống Em tự mình đi
bộ đến trường
- Nhận xét
- 3 Học sinh kể
- Lớp nhận xét
- Học sinh về nhà đọc lại bài tập đọc và tập
kể lại các câu chuyện đã học
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC THUỘC LÒNG ( tiết 4)
I / Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8 ( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài chính tả cân voi(BT2) tốc độ viết khoảng 35 chữ/ 15 phút.
II / Đồ dùng:
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài : ( phút )
- Nêu mục đích yêu cầc tiết học
Trang 62 Ôn tập , kiểm tra đọc
- Nhận xét , ghi điểm
3 Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật
, mỗi người trong bài : “ Làm việc thật là vui”
4 Đặt câu về hoạt động của con vật , đồ vật ,
cây cối
- Nhận xét, biểu dương
4 Củng cố , dặn dò (5phút )
- Biểu dương những HS học tốt- Nhận xét tiết
học
5 - 7 HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- Đọc yêu cầu
- 1 Học sinh làm bảng
- Lớp đọc thầm bài : “ làm việc thật là vui”và viết ra giấy nháp những từ chỉ hoạt động
- Chữa bài:
+ đồng hồ :tích tắc báo phút, báo giờ
+Gà trống : gáy vang báo hiệu trời sáng + Tu hú : kêu tu hú, tu hú báo sắp đến mùa vải chín
+ Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ + Bé : đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng - lớp làm VBT
- Nhiều HS nối tiếp nhau đặt câu + Mèo bắt chuột bảo vệ mùa màng
+ Chiếc quạt quay suất ngày để xua đi cái nóng
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh về nhà học thuộc các bài tập đọc
và kể các câu chuyện trong sách
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
THỦ CÔNG:
THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui.
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Hứng thú gấp thuyền
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thuyền phẳng đáy có mui được gấp bằng giấy thủ công
- Mẫu gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa cho từng bước gấp
Trang 7- Giấy thủ công.
III Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1Hướng dẫn học sinh:
a Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
- Mở dần mẫu thuyền phẳng đáy có mui cho
đến khi là tờ giấy hcn ban đầu Sau đso gấp
theo nếp cũ để được thuyền mẫu giúp cho học
sinh nắm sơ bộ về cách gấp thuyền phẳng đáy
có mui
b Hướng dẫn mẫu.
* Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.
- Đặt ngay tờ giấy màu hcn lên bàn, mặt kẻ ô ở
trên Gấp hai đầu tờ giấy vào khoảng 3 ô, miết
dọc theo hai dường mới gấp cho phẳng
- Các bước tiếp theo tương tự như các bước gấp
thuyền phẳng đáy không mui
* Bước 2: gấp các nếp gấp cách đều.
- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp
- Gấp đôi mặt trước
- Lật ra mặt sau gấp đôi như mặt trước
* Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền.
- Gấp theo đường dấu
- Lật mặt sau gấp hai lần
- Gấp theo đường dấu gấp- Lật mặt sau gấp
giống như mặt trước
* Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui
3 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết dạy và dặn dò học sinh về nhà
chuẩn bị giấy màu để gấp thuyền vào tiết sau
- Quan sát mẫu gấp về thuyền phẳng đáy có mui về:
+ hình dáng, màu sắc của mui thuyền
+ hai bên mạn thuyền, đáy thuyền
- So sánh thuyền phẳng đáy có mui và thuyền phẳng đáy không mui:
+ Giống nhau về: hình dáng của thân thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền về các nếp gấp
+ Khác nhau về: một loại có mui hai đầu một loại không
- Thao tác tiếp các bé gấp thuyền như đã học bài trước
- Lên thao tác, lớp quan sát và nhận xét
- Thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui theo giáo viên
- Học sinh về nhà chuẩn bị
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 8TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.
- HSKG: Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 20, 21
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (2 phút )
2 Hoạt động 1: Thảo luận về bệnh giun
- Các em có khi nào đau bụng , buồn nôn, ỉa
chảy chưa?
- Những triệu chứng trên cho thấy bạn đã
nhiễm giun Vậy giun thường sống ở đâu trong
cơ thể người ?
- Giun thường ăn gì trong cơ thể người người?
- Giun gây tác hại gì cho cơ thể ?
3 Hoạt động 2:( 10 phút )
Nguyên nhân gây bệnh
* HSKG: giun sán có hại gì đến sức khoẻ
4 Hoạt động 3: ( 5phút )
Phòng bệnh giun
- Làm thế nào để phòng bệnh giun?
- Nhận xét
- Kết luận: Để phòng bệnh giun sán chúng ta
cần phải ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước
khi ăn và sau khi đi tiểu, đại tiện
5 Củng cố, dặn dò ( 5phút )
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
-Hát bài “ Bàn tay sạch”
- Học sinh liên hệ
- Tim, mạch máu, gan, phổi Chủ yếu là ruột
- Thường hút chất bổ dưỡng trong ruột non
- Ốm, xanh xao, nếu giun nhiều sẽ gây tắc ruột
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày : Trứng giun và giun từ trong ruột người bệnh ra ngoài theo phân
-Từ ngoài trứng giun vào cơ thể qua tay bẩn , ruồi, nước uống
- Học sinh nêu giun sán sẽ làm cho cơ thể bệnh tât, gầy yếu…
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi về cách phòng tránh bệnh giun sán
- Trình bày trước lớp
-Diệt ruồi, rửa tay trước khi ăn và đi đại tiểu tiện…
- Nhận xét
- Học sinh về nhà thực hiện tốt vệ sinh ăn uống
để phòng tránh bệnh giun sán
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 9Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 ( tiết 5 ) I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8 ( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh( BT2)
II/ Đồ dùng:
- Phiếu ghi 4 bài học thuộc lòng
- Bảng phụ chép BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1Bài cũ : ( 5 phút )
- Bạn cho em mượn bút, em nói gì với bạn?
- Em làm bẩn vở bạn, em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1 phút )
b Kiểm tra đọc (10 phút )
- Ghi điểm
c Nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Ghi bảng các câu hay
d Dùng dấu chấm, dấu phẩy ( 7 phút )
- Treo bảng phụ, nhận xét cách đặt dấu phẩy,
dấu chấm của học sinh
… mẹ gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm
thấy vật ấy không, hở mẹ?
- Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ
đang tìm hộ con cơ mà,
3.Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
-Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại các bài học thuộc lòng
- Cảm ơn bạn!
- Cho tớ xin lỗi, tớ sơ ý quá!
- 10 Học sinh lên bốc thăm đọc thuộc lòng
cả bài hoặc khổ thơ theo phiếu chỉ định
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu các câu hỏi vừa tìm được
- Nhận xét
- VD:
a Cảm ơn bạn đã giúp mình
b Xin lỗi bạn nhé
c Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn
d Cảm ơn bác, cháu sẽ cố gắng hơn nữa -Đọc yêu cầu của bài - Nêu cách làm
- 1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào phiếu bài tập
- Đọc lại bài
- Nhận xét
- Về nhà đọc lại các bài tập đọc
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 10TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện được phép cộng với dạng đã học, phép cộng các số có kèm theo đơn vị : kg, l
- Biết số hạng, tổng
- Biết giải toán với một phép cộng
- Làm các bài tập: 1( dòng 1); 2; 3 ( cột 1,2,3); 4
- Học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1,2
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu (2 phút )
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Thực hành : (24 phút )
Bài 1:Tính
- Theo dõi hướng dẫn
Bài 2: Số
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Lần đầu : 45 kg gạo
Lần sau : 38 kg gạo
Cả hai lần: … kg gạo ?
3.Củng cố dặn dò:( 5 phút )
- Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng:
16l + 5l = 21l 15l - 5l = 10l 6l + 4l + 5l =15l 9l + 9l = 18l
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1HS làm bảng - lớp vở
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- HS làm miệng + 45 kg, 45l
- Nhận xét
- 2 HS đọc đề
- Phân tích đề
- 1 HS lên làm bảng lớp làm
Bài giải
cả hai lần bán được là :
45 +38 = 83 (kg) Đáp số : 83 kg
- Học sinh về nhà làm các bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
Rút kinh nghiệm:
………
………
………