1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài soạn Tổng hợp lớp 2 - Tuần 27 năm 2010

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 214,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn H khắc phục những nhược điểm còn tồn tại Gdh ý thức giúp đỡ bạn trong học tập B/Chuẩn bị: nội dung sinh hoạt C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ổn [r]

Trang 1

Hai

22/3

1

2

3

4

5

Chào cờ Thể dục Toán Tập đọc Tập đọc

Bài 53

Số 1 trong phép nhân và phép chia

Ôn tập và kiểm tra(t1)

Ôn tập và kiểm tra(t2)

Ba

23/3

1

2

3

4

5

Toán

Kể chuyện Chính tả

Mỹ thuật

Âm nhạc

Số 0 trong phép nhân và phép chia

Ôn tập và kiểm tra(t3)

Ôn tập và kiểm tra(t4)

Vẽ theo mẫu: Vẽ cái cặp học sinh

Gv khác dạy

24/3

Nghỉ công đoàn

Năm

25/3

1

2

3

4

Toán

TN-XH

Luyện từ và câu Tập viết

Luyện tập chung Loài vật sống ở đâu?

Ôn tập và kiểm tra(t6)

Ôn tập và kiểm tra(t7)

Sáu

26/3

1

2

3

4

Toán Chính tả Tập làm văn

HĐNG HĐTT

Luyện tập chung Kiểm tra giữa học kì 2 Kiểm tra giữa học kì 2

Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 26-3 Sinh hoạt lớp

Ngày soạn:18/3/2010

Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Thể dục: Gv chuyên trách

A Mục đích yêu cầu:

-Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính

số đó.

-Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.

B.Chuẩn bị: nội dung

H: sgk, bảng con, vở

C Các hoạt động dạy học :

Trang 2

1 Kiểm tra bài cũ :

Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh

lần lượt là : 3cm, 6 cm, 4 cm.

Nhận xét chung.

3 Bài mới : Giới thiệu bài

* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- Gv nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu H chuyển

phép nhân thành tổng tương ứng.

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?

- Gv thực hiện tiến hành với các phép tính 1 x 3

và 1 x 4

Em có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân

của 1 với một số?

- Gv yêu cầu H thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

đó.

* Giới thiệu phép chia cho 1

- Gv nêu phép tính 1 x 2 = 2.

- Gv yêu cầu H dựa vào phép nhân trên để lập

các phép chia tương ứng.

-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia tương ứng

2 : 1 = 2.

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các phép

tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4.

Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số

đó.

* Luyện tập :

Bài 1 :H nêu yêu cầu

2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5

-Gv nhận xét sửa sai

Bài 2 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

x 2 = 2 5 x=5 3 : = 3

x 1 = 2 5 : = 5 x 4 = 4

-Gv nhận xét sửa sai

Bài 3:Tính.

- 4 x 2 x 1= 8 x 1 4 : 2 x 1 = 2 x 1

4 x 6 :1 = 24 : 1

= 24

4 Củng cố dặn dò

- Gv yêu cầu H nhắc lại kết luận một số nhân với

1 và 1 số chia cho 1.

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét tiết học.

-2 H lên bảng làm.

Bài giải.

Chu vi hình tam giác ABC là :

3 + 6 + 4 = 13 ( cm ) Đáp số : 13 cm

H : 1 x 2 = 1 + 1 = 2

1 x 2 = 2

- H thực hiện để rút ra :

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3= 3

1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy 1 x 4 = 4

-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

- H nêu kết quả.

- Vài H nhắc.

- H lập 2 phép chia tương ứng :

2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1

- H nhắc lại.

Tính nhẩm H làm nối tiếp

- Điền số thích hợp vào ô trống.H làm nhóm 4

- H làm vở -Thực hiện từ trái sang phải.

H nhắc lại kiến thức vừa học

Trang 3

A Mục tiêu :

-Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng45 tiếng/phút Hiểu nội dung của bài H khá giỏi đọc lưu loát đoạn bài, tốc độ đọc trên 45/phút

-Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào?

-Biết đáp lời cảm ơểttong tình huống giao tiếp cụ thể.

B Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.

H: sgk

C Các hoạt động dạy học :

1 Bài mới : Giới thiệu bài: Tt

* Kiểm tra tập đọc và HTL :

- Gv để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn.

- Gv gọi H lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- G nhận xét – Ghi điểm.

* Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi nào”:

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi :Khi nào?

- Gv yêu cầu H làm bài phần b.

-Gv nhận xét sửa sai

Bài 3: Gv yêu cầu H đọc đề bài.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

-Tương tự trên hướng dẫn H làm phần b.

b Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

-Gv nhận xét sửa sai

* Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác

Bài 4 : Nói lời đáp của em.

a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc tốt

cho bạn.

-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của

người khác.

- Gv yêu cầu H thảo luận theo nhóm đôi, suy

nghĩ để nói lời đáp của em.

b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ đường

cho cụ.

c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em đã trông

giúp em bé cho bác một lúc.

-Gọi H lên đóng vai thể hiện lại từng tình huống.

-4 Củng cố -dặn dò:

- H lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- H đọc và trả lời câu hỏi.

- H theo dõi và Nhận xét

-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

-Hỏi về thời gian.

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Mùa hè

-Mùa hè.

- Hsuy nghĩ và trả lời : Khi hè về.

- H làm bài.

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng” -Chỉ thời gian.

-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng?

- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

-H đọc yêu cầu.

- H đọc câu a

a Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi mà có

gì đâu./

b Thưa bác không có gì đâu ạ!/ Bà đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ không có gì đâu ạ !

Trang 4

+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội dung gì

?

Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai.

-Hỏi về thời gian.

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.

A Mục tiêu :

-Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng45 tiếng/phút Hiểu nội dung của bài H khá giỏi đọc lưu loát đoạn bài, tốc độ đọc trên 45/phút

Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa

Biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hổptng đoạn văn ngắn

B Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.

H: sgk

C Các hoạt động dạy - học :

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Tt

* Kiểm tra tập đọc :

- Gv gọi H lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài vừa đọc.

-Yêu cầu H nhận xét bạn đọc.

-Gv nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa.

- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập.

-Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa quả nào?

Thời tiết như thế nào?

-Nhóm2 :Mùa hạ có những loại hoa quả nào? Thời

tiết như thế nào?

Các nhóm khác về mùa thu và mùa đông

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng.

Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và chép vào vở

Nhớ viết hoa chữ đầu câu.

-Gọi H lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập

-Gv nhận xét sửa sai

+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải làm gì?

4 Củng cố- dặn dò:

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Lần lượt từng H lên bốc thăm rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu -H nhận xét.

-H thảo luận nhóm cử thư ký ghi vào phiếu học tập.

- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa thược dược Quả co mận, quýt, xoài,

Thời tiết ấm áp có mưa phùn.

- Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn … Quả

có nhãn, vải, xoài, chôm chôm… Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to.

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo -H đọc yêu cầu.

-1 H lên bảng làm cả lớp làm vào

vở bài tập

Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dân lên

- Phải nghỉ hơi.

-2 H trả lời câu hỏi.

Ngày soạn: 18/3/2010

Trang 5

Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

A Mục đích yêu cầu:

-Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

-Biết số 0 chia cho số nào cũng bằng 0

-Không có phép chia cho 0.

Gdh tính cẩn thận khi làm bài

B.Chuẩn bị:

C Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

Bài 3 : Tính.

-Gv nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Tt

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :

- Nêu phép nhân 0x2 và yêu H chuyển phép

nhân này thành tổng tương ứng

+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 em có nhận xét

gì về kết quả của các phép nhân của 0 với một số

khác?

- -Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó

với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt?

* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng0

b Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0 :

- Gv nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu H dựa vào phép nhân trên để lập các

phép chia tương ứng có số bị chia là 0

vậy từ 0 x 2= 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0

- Vậy từ 0 x 5 - 0 ta có phép chia 0 : 5 - 0

-Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng

bằng 0.

Lưu ý : không có phép chia cho 0

* Thực hành :

Bài 1 : Tính nhẩm.

0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 3 x 0 = 0

0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 = 0

-Gv nhận xét sửa sai

Bài 3 :Số ?

x 5 = 0 3 x = 0

: 5 = 0 : 4 = 0

Bài 4 : Tính.

+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế

nào ?

2 em lên bảng làm

2 x 3 x 1 = 6 x 1 5 x 4 : 1 = 20 : H lên bảng làm.

0 x 2 = 0 + 0 = 0

0 x 2 = 0

0 x 3= 0 + 0 + 0 = 0.

0 x 3 = 0

- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- H nêu kết quả.

2 x 0 = 2 ; 3 x 0 = 0.

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với

0 thì kết quả thu được bằng 0.

- H nhắc lại

- H nêu phép chia :

0 : 2 = 0

- H nêu 0 : 5 = 0

- Các phép chia có số bị chia là 0 có thương bằng 0

- H nối tiếp nhau nhắc lại.

- H làm miệng theo cột.

- Gọi H lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

H làm theo nhóm -Ta thực hiện từ trái sang phải.

2 : 2 x 0 = 1 x 0 ; 5 : 5 x 0 = 1 x 0 = 0 = 0

Trang 6

-Gọi H lên bảng làm, lớp làm vào vở.

-Gv nhận xét sửa sai

4 Củng cố :

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

0 : 3 x 3 = 0 x 3 ; 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0 = 0

H nhắc lại nôi dung bài học

A Mục đích yêu cầu:

-Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng45 tiếng/phút Hiểu nội dung của bài H khá giỏi đọc lưu loát đoạn bài, tốc độ đọc trên 45/phút

-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu ?”.

-Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể

B Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc Bảng để H điền từ trong trò chơi.

H: sgk

C Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định :

2 Bài mới : Giới thiệu bài : Tt

* Kiểm tra tập đọc :

- Gv để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn.

- Gv nhận xét – ghi điểm.

Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu?

Bài 2 Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?

+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu?

+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở

đâu?

-Tương tự trên yêu cầu H làm phần b.

+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”là bộ

phận nào?

-Bài 3 : Gọi H đọc yêu cầu của bài

+Bài tập yêu vầu làm gì?

a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

+ Bộ phận này dùng để làm gì?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

b Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm

-Gv nhận xét sửa sai

Bài 4 Nói lời đáp của em :

a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần áo em

+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường trên với

thái độ như thế nào?

- Gv gọi nhiều H thực hành đối đáp tình huống

a, b, c

4 Củng cố - dặn dò:

+ Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế nào ?

- H lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- H đọc bài và trả lời câu hỏi.

- H theo dõi và nhận xét

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “

Ở đâu ?”

-Hai bên bờ sông.

-Hai bên bờ sông.

-Trên những cành cây -Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

-Hai bên bờ sông

- Chỉ địa điểm.

-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ? -Ở đâu trăm hoa khoe sắc.

-Với thái độ lịch sự, nhẹ nhàng

VD: H: Xin lỗi bạn nhé!

H: Thôi không sao mình sẽ giặt ngay .

- H thực hành hỏi đáp theo cặp.

b

Trang 7

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

- H trả lời.

A Mục đích yêu cầu:

-Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng45 tiếng/phút Hiểu nội dung của bài H khá giỏi đọc lưu loát đoạn bài, tốc độ đọc trên 45/phút

-Nắm được một số từ ngữ về chim chóc

-Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm.

B Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.

-Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi.

C Các hoạt động dạy - học :

1 Bài mới : Giới thiệu bài: Tt

* Kiểm tra tập đọc :

- Gv gọi H lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc.

- GV nhận xét ghi điểm

* Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Gv chia lớp thành 4 nhóm – phát cho mỗi nhóm

1 lá cờ.

Gv đọc lần lượt từng câu đố về các loài chim

Mỗi lần Gv đọc các nhóm phất cờ giành quyền

trả lời, đội nào nhanh, trả lời đúng được 1 điểm,

nếu sai không được điểm.

nếu không …thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm

- Gv theo dõi các nhóm chơi

- Gv tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm thì

đội đó thắng cuộc.

* Viết một đoạn văn ngắn về một loài chim hay

gia cầm mà em biết.

+ Em định viết về con chim gì?

+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông nó

có màu gì To hay nhỏ? …)

+ Em biết những hoạt động nào của con chim

đó?

- Gv gọi vài H làm miệng trước lớp.

-Gv nhận xét sửa sai

4 Củng cố - dặn dò:

- Gọi H đọc bài làm trước lớp.

- Gv nhận xét tuyên dương những H làm tốt.

-Nhận xét đánh giá tiết học

- H lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- H đọc bài và trả lời câu hỏi.

- H theo dõi và nhận xét 1.Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng? ( con gà trống )

2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người? ( vẹt )

3.Con chim được nhắc đến trong bài hát

có câu :“luống rau xanh sâu đang phá,

có thích không …( chích bông )

6

- 1 H đọc yêu cầu

- H làm bài vào vở.

- H trình bày.

- H đọc bài làm trước lớp.

Về nhà học bài

A/ Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, hình dáng, đặc điểm của cái cặp

- Biết cách vẽ và vẽ được cái cặp sách

Trang 8

Gdh ý thức giữ gìn đồ dùng học tập

B/ Chuẩn bị

Gv: - Chuẩn bị một vài cặp sách hình dáng và trang trí khác nhau.

-H : -Cái cặp sách- Bút chì, màu vẽ- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ lớp 2.

C/ Hoạt động dạy – học

.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới

Gv g/thiệu 1 số cặp sách khác nhau để H

biết được đ/điểm, h/dáng và m/sắc

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

+ Có nhiều loại cặp sách, mỗi loại có hình

dáng khác nhau (h.chữ nhật nằm, hình

chữ nhật đứng, ).

+ Các bộ phận của cặp sách có:

+ Tr/trí khác nhau về

- Gv cho H chọn cái cặp sách mà mình

thích đểvẽ:

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ cái cặp

sách

- Gv nhắc học sinh: Mẫu vẽ có thể khác

nhau về hình, về màu nhưng cách vẽ tiến

hành như nhau

- Gv phác lên bảng 1 vài hình vẽ cái cặp

đúng, sai….

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:

+ Cả lớp vẽ một mẫu.

Củng cố- dặn dò:

Nhận xét bài vẽ của học sinh

về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài lần sau.

+ HS quan sát tranh và trả lời:

+ Thân, nắp, quai, dây đeo

* H làm việc theo nhóm + Vẽ hình cái cặp cho vừa với phần giấy Tìm phần nắp, quai

+ Vẽ nét chi tiết cho giống cái cặp mẫu.

+ Vẽ họa tiết trang trí và vẽ màu theo ý thích

Vẽ cặp sách và trang trí theo ý thích.

H nhận xét bài vẽ của nhau

Ngày soạn:18/3/2010

Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2010

A Mục đích yêu cầu :

Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học

- Biết tìm thừa số, số bị chia.

-Biết nhân(chia) số tròn chục với(cho) số có một chữ số.

-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia.

B Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Bài 4 :( điền dấu x hay :vào ô trống )

-Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài :Tt

a Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: H nêu yêu cầu

2 x 3 = 6 4 x 3 =12 5 x 1 =5

6 : 2 = 3 12 : 3 = 4 5 : 5 = 1

4 2  1 = 2

2 1  3 = 6 Tính nhẩm H làm tiếp sức

Trang 9

6 : 3 = 2 12 : 4 = 3 5 : 1 = 5

Bài 2 : Tính nhẩm

+ 20 còn gọi là mấy chục?

- Để thực hiện 20 x 2 ta có thể tính

2 chục x 2 = 4 chục, 4 chục là 40

Vậy 20 x 2 = 40.

- Yêu cầu H làm tiếp phần còn lại của bài tập

Bài 3 Tìm x :

x x 3 = 15 x x 3 = 15

x = 15 : 3 x = 15 : 3

x = 5 x = 5

Bài 4 :

+bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Gv yêu cầu H làm bài.

4 Củng cố dặn dò:

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

H làm miệng -2 chục.

30 x 3 = 90 60 : 2 = 30

20 x 3 = 60 80 : 2 = 40

20 x 4 = 80 40 x 2 = 80

90 : 3 = 30

- H đọc yêu cầu.H làm bảng con

- H đọc đề bài

- Có 24 tờ báo.Chia thành 4 phần bằng nhau.

-Mỗi tổ nhận được mấy tờ báo.

- Bài giải Mỗi tổ nhận được số tờ báo là :

24 : 4 = 6 (tờ báo) Đáp số : 6 tờ báo.

- 2 H trả lời.

A Mục đích yêu cầu:

-Loài vật có thể sống được ở khắp mọi nơi: trên cạn, dưới nước H nêu được sự khác nhau

về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật

-Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.

-Sưu tầm và bào vệ các loài vật.

B Đồ dùng dạy học :

-Tranh trong SGK, các tranh ảnh về các loài vật.

C Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy kể tên các loài cây sống dưới nước mà em

biết? và nêu ích lợi của chúng?

-Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài: Tt

* Hoạt động 1 : Kể tên các con vật.

+ Hãy kể tên các con vật mà em biết?

* Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu?

-Quan sát hình trong SGK cho biết tên các con

vật trong từng hình.

+Trong những loài vật này loài nào sống trên

mặt đất ?

+ Loài nào sống dưới nước?

+ Loài nào sống trên không trung ?

* Kết luận : Loài vật có thể sống khắp nơi trên

canï, dưới nước, trên không.

* Hoạt động 3 : triển lãm tranh

-2 H lên bảng trình bày

- H kể : chó, mèo, khỉ, chim chào mào, chích choè, cá, tôm, cua

H1 : Đàn chim đang bay trên bầu trời H2 : Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, H3 :Một chú dê bị lạc đàn

H4 : Những chú vịt đang bơi lội H5 : Dưới biển có nhiều loài cá, tôm

Trang 10

- Yêu cầu H tập trung tranh ảnh sưu tầm của các

thành viên trong tổ để dán và trang trí vào một tờ

giấy to, và ghi tên và nơi sống của con vật.

- Gv yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm của

nhóm mình trên bảng.

4 Củng cố- dặn dò

+ Loài vật sống được ở đâu?

Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- H tập trung tranh ảnh ; phân công người dán, người trang trí

- Các nhóm lên treo tranh lên bảng

- Đại diện các nhóm đọc tên các con vật

đã sưu tầm và phân nhóm theo nơi sống.

-Loài vật có thể sống khắp nơi trên cạn, dưới nước, trên không.

- H kể.

A Mục đích yêu cầu :

-Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút Hiểu nội dung của bài H khá giỏi đọc lưu loát đoạn bài, tốc độ đọc trên 45/phút

-Mở rộng vốn từ về muông thú

-Biết kể ngắn được về các con vật mà mình yêu thích.

B Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.

-Các câu hỏi về muông thú, chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ.

C Các hoạt động dạy - học :

1 Bài mới : Giới thiệu bài: Tt

* Kiểm tra đọc :

- Gv gọi H lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài vừa đọc.

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú

- Gv chia lớp 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ.

- Gv phổ biến luật chơi

- - Gv tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Bài 3 : Thi kể tên về một con vật mà em biết

+ Em hãy nói tên về các loài vật mà em chọn kể.

Lưu ý : Có thể kể tên một câu chuyện cổ tích mà

em được nghe, được đọc về một con vật cũng

-4 Củng cố dặn dò:

- Về ôn lại bài xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học.

- H lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- H đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Chia nhóm theo hướng dẫn của Gv -Giải câu đố Ví dụ :

1.Con vật này có bờm và được mạnh danh là vua của rừng xanh (sư tử )

2 Con gì thích ăn hoa quả? ( khỉ )

3 Con gì cổ rất dài? ( hươu cao cổ )

- H nối tiếp nhau kể chuyện.

VD : tuần trước bố mẹ em đưa em đi công viên.Trong công viên lần đầu em

đã thấy một con hổ Con hổ lông vàng

có vằn đen Nó rất to đi lại chậm rãi vẻ hung dữ

H lắng nghe và ghi nhớ

A Mục tiêu :

Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút Hiểu nội dung của bài H khá giỏi đọc lưu loát đoạn bài, tốc độ đọc trên 45/phút

-Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Vì sao ”.

-Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người khác.

B Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26.

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w