1’ a Giới thiệu bài: 15’ b Khai thác: - Lớp theo dõi giới thiệu Hình thành biểu tượng về hình bình hành: + Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài - Quan sát hình bình hành ABCD để nhận[r]
Trang 1TUẦN 19
SÁNG: Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2011
Đạo đức : KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I MỤC TIÊU
-Học xong bài này, HS cĩ khả năng:
- Nhận thức vai trị quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đổi với người lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Nội dung
hình thức
Thời gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh 1.KTBC
2 Bài mới
HĐ1
GTB
HĐ2 Tìm
hiểunội
dung
Nhĩm 4
HĐ3.Luyệ
n tập Bài
1
Nhĩm 4
Bài 2
Nhĩm 2
Bài 3
Cá nhân
3.Củng cố
dặn dị
4’
28’
3’
-Vì sao phải yêu thầy giáo cơ giáo ?
- Vì sao chúng ta phải yêu lao động ? -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài trực tiếp Yêu cầu HS thảo luận nhĩm +Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe
Hà kể về nghề của bố mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà em sẽ làm gì trong tình huống đĩ?
- Yêu cầu các nhĩm tình bày kết quả ? -Yêu cầu học sinh nhận xét
-GV nhận xét bổ sung
-Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm -Yêu cầu các nhĩm trính bày kết quả
-Gọi các nhĩm bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương
* Gọi học sinh đọc đề
- Giải thích cho HS những người cịn lại khơng phải là người lao động vì họ khơng mang lại lợi ích cho xã hội
-Yêu cầu các nhĩm trình bày kết quả -Gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu học sinh bày tỏ ý kiến -GV nhận xét tuyên dương -GV phát phiếu học tập cho học sinh
GV thu phiếu sửa bài nhận xét -GDHS yêu lao động
- Nhận xét tiết học
- 2HS trả lời,lớp chú ý theo dõi,nhận xét
-Học sinh lắng nghe
-Vì bạn nghĩ nghề của bố…
- Em sẽ khuyên bạn
…
-Các nhĩm thực hiện
-1 Học sinh đọc đề -Các nhĩm thực hiện -Học sinh nhận xét
- 1 Học sinh đọc
-Các nhĩm thực hiện -1 học sinh đọc
- Học sinh đưa thẻ màu
- HS nhận phiếu làm bài
-Học sinh lắng nghe
Trang 22 Gi¸o viª: Côt ThÞ Hång
Tập đọc:
BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu bài học:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng sức khoẻ của
4 cậu bé
- Hiểu nội dung truyện ( phần đầu ): ca ngợi sức khoẻ, tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghiã của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức xác định giá trị bản thân – Hợp tác – Đảm nhiệm trách nhiệm
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể thực hiện:
- Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp – Đóng vai sử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
V Tiến trình dạy học:
4’
15’
13’
6’
2’
1)Khởi động
- G/T các chủ điểm học ở HKII
- Treo tranh minh hoạ
2)Bài mới
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn văn thành 5 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc
biệt?
+ Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
+ Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh cùng
với ai?
+ Mỗi người bạn của Câu Khây có tài năng gì?
- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
HĐ 3 : Đọc diễn cảm
- H/D cho học sinh đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ HD luyện đọc
- Thi đọc
- Nhận xét, sữa chữa
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn học bài
- Chuẩn bị bài sau: “Bốn anh tài (tt)”
- Nghe
- Dùng bút chì đánh dấu
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- … nhỏ tuổi nhưng ăn hết 1 lúc 9 chõ xôi…
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người…
- Cùng 3 người bạn……
- ….làm vồ đóng cọc, ….dùng tai tát nước,… máng dẫn nước
* Ca ngợi sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây
- Từng cặp luyện đọc
- Luyện đọc
- Đại diện nhóm thi
Toán :
KI - LÔ - MÉT VUÔNG
Trang 3I MỤC TIÊU :
1- KT: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
2- KN: Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Biết 1 km2 = 1
000 000 m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
3- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’
1’
15’
15’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a Khám phá:
b Kết nối:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh
chụp về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ
lệ là hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm
về ki lô mét vuông là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học
để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1
m 2 có trong mô hình vuông có cạnh dài
1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
đọc ki - lô mét vuông
- Đọc là : ki - lô - met vuông
- Viết là : km2
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
c Thực hành - Luyện tập :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn
vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị đo
là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
- Hai học sinh đọc
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc các số đo
có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô
2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét
2
Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông
320 000
km 2
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là
ki - lô - mét vuông
- Hai HS đọc đề bài
Trang 44 Gi¸o viª: Cơt ThÞ Hång
2’
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài
tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.
GV hướng dẫn học sinh
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi
ước lượng với diện tích thực te để chọn
lời giải đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Áp dụng - Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
+ 3 HS làm trên bảng
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
1km2 = 1 000 000 m2; 1m2 = 100dm2
1 000 000m2 =1km2 5km2 = 5 000 000m2
32 m2 49dm2 = 3249dm2
2 000 000m2 = 2km2
- HS đọc đầu bài- phân tích bài tốn
- HS làm bài vào bảng nhĩm( nhĩm 4)
- HS trình bày
Bài giải Diện tích khu rừng đĩ dài số ki - lơ - mét vuơng là:
3 2 = 6 (km 2) Đáp số : 6(km2
- Hai học sinh đọc
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
- HS nêu số đo diện tích đã chọn
- HS: Diện tích phịng học là 40 m2
Diện tích nước Việt Nam là: 330 991 km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
LỊch SỬ:
NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU:
1- KT: Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
2- KN: Biết và hiểu được nội dung bài:
+ Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ cho gia đình quý tộc
+ Biết lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’
15’
13’
3’
1 Ổn định:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nước ta cuối thời Trần
Hoạt động1: Tình hình đất nước cuối thời
Trần
- chia nhóm, phát phiếu học tập cho các
nhóm Nội dung phiếu: Vào nửa sau thế kỉ
XIV :
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
(HSY)
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao? (HSY)
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao? (HSY)
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
- Gọi dại diện nhóm trình bày
- Tình hình nước ta cuối thời Trần ntn?
- Nhận xét
Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần
- Hồ Quý Ly là người ntn?
- Hồ Quý Ly đã có những cải cách gì để đưa
đất nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn?
(HSG)
- Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly
có hợp với lòng dân không? Vì sao?
- Theo em vì sao nhà Hồ lại không chống lại
được quân xâm lược nhà Minh? (HSG)
- Nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nêu các biểu hiện suy tàn của nhà Trần?
- Hồ Quý Ly đã làm gì để lập nên nhà Hồ?
- Nhận xét tiết học
- HS làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi trong phiếu
+ Vua quan ăn chơi sa đọa, vua bắt dân đào hồ trong hoàng thành, chất đá & đổ nước biển để nuôi hải sản
+ Ngang nhiên vơ vét của dân để làm giàu; đê điều không ai quan tâm
+ Bị sa sút nghiêm trọng Nhiều nhà phải bán ruộng, bán con, xin vào chùa làm ruộng để kiếm sống
+ Nông dân, nô tì đã nổi dậy đấu tranh; một số quan lại thì tỏ rõ sự bất bình
+ Nhà Minh hạch sách…
- Đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- Là 1 vị quan đại thần, có tài
- Quy định lại ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ cho gia đình quý tộc …
- Hành động truất quyền vua là hợp với lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đoạ, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly có nhiều cải cách tiến bộ
- Không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội
- HS trả lời
Trang 66 Gi¸o viª: Côt ThÞ Hång
====================================================================
CHIEÀU: Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2011.
THỂ DỤC
Bài 37:Đi vượt chướng ngại vật thấp Trò chơi :“Chạy theo hình tam giác”
I.Mục tiêu:
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp.Yêu cầu thực hiện ở mức độ tương đối chính xác
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.Yêu cầu biết các chơi tham gia chơi tương đối chủ động và tích cực
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng vỗ tay và hát
-Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
B.Phần cơ bản
a)Bài tập RLTTCB
-Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
+GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện cho HS ôn lại
các động tác đi vượt chướng ngại vật, thực hiện2-3
lần cự li10-15 m.Cả lớp tập theo đội hình 2-3 hàng
dọc, theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia 2m
+GV có thể cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã
quy định.GV chú ý bao quát và nhắc nhở các em
đảm bảo an toàn trong khi tập
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.GV nêu tên trò
chơi, có thể cho HS nhắc lại cách chơi, sau đó giải
thích cách chơi ngắn gọn và cho HS chơi.GV chú ý
nhắc nhở các em khi chạy phải thẳng hướng động
tác phải nhanh khéo léo, không được phạm
quy.Trước khi tập GV cần chú ý cho HS khởi động
kỹ khớp cố chân,đầu gối,đảm bảo an toàn trong
luyện tập
C.Phần kết thúc
-Đứng vỗ tay và hát
-Đi theo vòng tròn xung quanh sân tập, vừa đi vừa
6-10’
18-22’
12-14’
5-6’
Trang 7hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà
4-6’
Toán:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1- KT: Chuyển đổi các số đo diện tích Đọc thông tin trên biểu đồ cột Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3b, bài 5
2- KN: Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”
3- GD HS thêm yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’
3’
13’
6’
10’
1 Kiểm tra: Viết số vào chỗ chấm
1 000 000m2 = ………km2
5km2 = ………m2
32 m2 49dm2 = ………dm2
2 000 000m2 = ……….km2
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì
?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc 2 HS lên bảng làm 530dm2 = 53000 cm2
13dm2 29cm2 =1329cm2
84600cm2 = 846dm2 300dm2 = 3m2
10km2 = 10 000 000m2
9 000 000m2 = 9km2
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
b) TP Hồ Chí Minh là thành phố có diện tích lớn nhất, Hà Nội có diện tích bé nhất
- HS nêu đề bài HS thảo luận và làm vào bảng nhóm Nhóm trình bày
Bài giải
Chiều rộng của khu đất đó là:3 : 3 = 1( km)
Diện tích khu đất đó là: 3 1 = 3(km 2 )
Đáp số: 3km 2
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn
Trang 88 Gi¸o viª: Côt ThÞ Hång
4’
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài
Chuẩn bị bài sau: “Giới thiệu hình bình
hành”
nhất
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả :
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Chuẩn bị
- Vài tờ giấy to ghi BT2 , BT3
III Hoạt động dạy học
5’
15’
13’
1)Khởi động:
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: Viết chính tả
- Đọc mẫu
+ Hỏi: đoạn văn nói điều gì?
- H/D học sinh viết các từ khó: lăng mộ, nhằng
nhịt, chuyên chở……
- Nhắc HS trình bày bài thơ và tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc toàn bài
- Thu chấm 6 - 8 bài
- Nhận xét chung
HĐ 2: Luyện tập
BT 2: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chổ
trống trong đoạn văn
- Dán 3 tờ giấy ghi sẵn
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: sinh vật- biết -
biết – sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng
BT 3: Chọn 1 số từ viết đúng chính tả và 1 số
từ viết sai ghi vào 2 cột
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Viết đúng: sáng sủa, sản sinh, sinh động, thời
tiết, công việc, chiết cành
* Viết sai: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung, thân
- Nghe
- Nghe
- Lớp đọc thầm
- Ca ngợi Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập Cổ Đại
- Viết bảng con
- Nghe
- Viết bài
- Rà soát lỗi
- Đổi vở chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- Đại diện 3 nhóm lên thi tiếp sức
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng
- Lớp làm vở
Trang 9thiếc, nhiệc tình, mải miếc
3) Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
Khoa học :
TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I MỤC TIÊU:
1- KT : HS biết được tại sao có gió
2- KN : biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
3- GD: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
2’
10’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực vật ?
? Trong không khí thành phần nào là quan
trọng nhất đối với sự thở ?
? Trong trường hợp nào con người phải thở
bằng bình ô - xi ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hoạt động1:
TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG
- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc
chuẩn bị
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đến
từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách
đặt câu hỏi cho HS
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổ viên
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong
tổ suy nghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất
Trang 1010 Gi¸o viª: Côt ThÞ Hång
13’
8’
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì chong
chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
chậm
* Kết luận
c Hoạt động 2:
NGUYÊN NHÂN GÂY RA GIÓ
+ GV giới thiệu về các dụng cụ làm thí
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại
sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí
nghiệm đúng, sáng tạo
+Khói bay ra từ mẩu hương đi ra ống A mà
chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ?
+ GV nêu : Không khí ở ống A có ngọn nến
đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên
cao Không khí ở ống B không có nến cháy
thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi
xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống
khói A là do không khí chuyển động tạo
thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh đến
nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ của
không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển
động của không khí
- GV hỏi lại :
+ Vì sao lại có sự chuyển động của không
khí ?
+Không khí chuyển động theo chiều như thế
nào?
+ Sự chuyện động của không khí tạo ra gì ?
d Hoạt động 3:
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay chậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên
là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A
+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A
và bay lên
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt
ta nhìn thấy là do không khí chuyển động
từ B sang A
+ Lắng nghe
+ HS lần lượt trả lời
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
+Sự chuyện động của không khí tạo ra gió
-HS lắng nghe