Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyªn h¶i miÒn Trung I/ Môc tiªu: Sau bµi häc HS biÕt: - Người kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằn[r]
Trang 1Tuần 28 :
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010.
Tiết 3: Khoa học lớp 4
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
I Mục tiêu:
dẫn học sinh ôn tập về:
- Các kiến thức về % không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
* Thái độ: GD cho HS yêu thích môn học Có ý thức tự giác thực hiện những
điều đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
- Tranh ảnh
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (5’)
B Bài mới:
1 GTB: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Làm
việc theo
nhóm (28’)
* MT: Củng
cố các kiến
thức về phần
vật chất và
năng J
- Gọi HS nêu nội dung bài học 9
? Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất?
? Điều gì xảy ra nếu Trái Đất không 4J
mặt Trời S ấm?
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
* Củng cố kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/110
- Tổ chức hs trao đổi làm bài vào phiếu:
- Lần J các nhóm nêu miệng, dán phiếu, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng:
Câu 1:
M ở thể lỏng M ở thể rắn M ở thể khí
Có mùi
Có vị
Có nhìn thấy bằng mắt R
không?
Có hình dạng nhất
định không?
- 2 HS nêu
- NX – bổ sung
- Nghe
- Đọc
- Làm bài theo nhóm 4
- Báo cáo kq
- NX – bổ sung
Trang 2C Củng cố
-dặn dò: (5’)
Câu hỏi 3 - Hs đọc câu hỏi
- Thực hành và trả lời: - Khi gõ tay xuống bàn ta nghe tiếng gõ là do có sự lan truyền
âm thanh qua mặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung
động nên ta nghe 4J âm thanh
Câu 4: - Vật tự phát sáng đồng thời là
nguồn nhiệt Mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn
đèn điện khi có nguồn điện chạy qua
Câu 5 Làm j tự câu 4 ánh sáng từ
đèn đã chiếu sáng quyển sách ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy 4J quyển sách
Câu 6 Không khí nóng hơn ở xung quanh
sẽ truyền nhiệt cho các côc lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên
sẽ giữ cho cốc 4J khăn bọc còn lạnh hơn
so với cốc kia
- GV củng cố và hệ thống các kiến thức:
- Nx tiết học Chuẩn bị cho bài 56:
- trao đổi trả lời
- Trao đổi, trả lời
- Nghe
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010.
Tiết 2: Khoa học lớp 5
Sự sinh sản của động vật
I Mục tiêu:
Giúp hs có khả năng:
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
* thái độ: GDHS yêu thích môn học, có ý thức tìm tòi và khám phá kiến thức.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
- Một số tranh ảnh về động vật đẻ trứng và dể con
III Các hoạt động dạy học:
A KT bài cũ :
(5’)
- Đặt câu hỏi về nội dung bài 9
yc hs trả lời
-2 hs trả lời
Trang 3B Bài mới:
1.GTB: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1:Thảo luận.(10’)
*MT: Giúp HS trình bày
khái quát về sự sinh sản
của động vật: vai trò của
cơ quan sinh sản, sự thụ
tinh, sự phát triển của hợp
tử
HĐ2: Quan sát.(10’)
*Mục tiêu: HS biết 4J
các cách sinh sản khác
nhau của động vật.
HĐ3: Trò chơi “Thi
nêu tên những con
vật” (10’)
*Mục tiêu: HS kể 4J tên
một số động vật đẻ trứng
và một số động vật đẻ con.
C Củng cố - dặn
dò: (3’)
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
* Vai trò của cơ quan sinh sản.
- U 1: Làm việc cá nhân
Cho HS đọc thông tin trong SGK trang 112 SGK
- U 2: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:
+ Đa số động vật 4J chia làm mấy giống? Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng họăc trứng của động vật 4J sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan
đó thuộc giống nào?
+ Hiện J tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát triển thành gì?
+ GV kết luận: SGV trang 177
- U 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS cùng quan sát các hình trang
112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào 4J nở ra từ trứng
; con nào vừa 4J đẻ ra đã thành con
- U 2: Làm việc cả lớp + Mời một số HS trình bày + Cả lớp và GV nhận xét,
Kết luận: Các con vật được nở ra từ
trứng: sâu, thạch sùng, gà nòng nọc Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
- GV chia lớp thành 3 nhóm Trong cùng một thời gian nhóm nào viết 4J nhiều tên các con vật đẻ trứng
và các con vật đẻ con là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét khen ngợi
- Cho HS vẽ hoặc tô màu con vật mà
em yêu thích
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS đọc SGK
- thảo luận trả lời
- nghe
- Thực hiện
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nghe
- các nhóm thực hiện
- Hs vẽ tranh con vật yêu thích
Trang 4Tiết 3: Địa lí lớp 4.
Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- MR kinh, R Chăm và một số dân tộc ít R khác là dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,
* HS khá biết vì sao R dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn ven biển
*Thái độ: Giáo dục Học sinh có ý thức tìm hiểu về vùng quê Việt Nam, Chia
sẻ với R dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II/ chuẩn bị:
- Phiếu học tập
- Bản đồ
III/ Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (5’)
B Bài mới:
1.GTB:(2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Thảo
luận trả lời
(12’)
HĐ2 : Làm
việc theo
nhóm: (16’)
- Gọi HS nêu nội dung bài cũ
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
* Dân cư ở đồng bằng duyên hải:
- Gv thông báo số dân của các tỉnh miền Trung và / ý : phần lớn số dân này sống ở làng mạc, thị xã và thành phố ở duyên hải
- Gọi HS trả lời một số câu hỏi:
? Dân tộc nào là dân tộc chủ yếu ở
ĐBDHMT? ( chủ yếu là R Kinh, R
Chăm và một số dân tộc khác sống bên nhau hoà thuận.)
- Nhận xét kết luận, ghi bảng
( chủ yếu là R Kinh, R Chăm và một số dân tộc khác sống bên nhau hoà thuận.)
* Hoạt động sản xuất của người dân
- Tổ chức hs quan sát các hình 3-8 sgk/139
làm bài vào phiếu:
- Gọi các nhóm trình bày
- 2 HS TL
- NX – bổ sung
- Nghe
- Nghe
- TL
- NX – bổ sung
- Nghe
- Thực hiện
- Các nhóm trình
Trang 5
C Củng cố -
dặn dò: (5’)
- Nhận xét kết luận, ghi bảng
( Các nghành nghề: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản, và nghề làm muối.)
(lúa, mía)
- Ngoài ra còn nhiều cây bông, dâu tằm, nho
- vì sao R dân ở đây laị có những hoạt
động sản xuất này?
(Vì họ có đất đai màu mỡ, họ gần biển, khí hậu nóng ẩm, )
- Nhận xét kết luận
* Kết luận: Hs đọc phần ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài
- CB bài: MR dân và HĐ sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung(tiếp theo)
bày k/quả NX
- Nghe
- HS khá trả lời
- Nghe
- 2 – 3 HS đọc
- Nghe
- Thực hiện
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tiết 2: Khoa học 5
Sự sinh sản của côn trùng
I Mục tiêu:
Sau bài học hs biết :
- Viết sơ đồ sinh sản của côn trùng
* Thái độ: GD hs yêu thích môn học tự giác tìm tòi và khám phá kiến thức.
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình sgk
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC.(5’)
B Bài mới:
1 GT bài: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Làm việc
- Gọi hs trả lời câu hỏi về nội dung bài 9
- Nhận xét ghi điểm
- GT trực tiếp ghi bảng:
* Quá trình sinh sản và phát triển của
2 hs trả lời
Trang 6với sgk:(15’)
MT: nhận biết đc QT
phát triển của 7(
cải qua hình Xác
định đc QT gây hại
của 7( cải Nêu 1
số biện pháp phòng
chống côn trùng phá
hại hoa màu.
HĐ2: Quan sát
thảo luận :(15’)
MT so sánh tìm đc sự
giống nhau .có biện
pháp tiêu diệt chúng
C Củng cố -
dặn dò.(3’)
bướm cải.
U 1: làm việc theo nhóm
- Yc các nhóm quan sát hình 1 5 mô tả
quá trình sinh sản của 7( cải
- Yc cả nhóm cùng thảo luận các câu hỏi:
+ U( R đẻ chứng vào mặt trên hay măt của lá rau cải ?
+ ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển , 7( cải gây hại nhất ?
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra với hoa màu, cây cối ?
U 2: làm việc cả lớp
- Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận
* Sự giống và khác nhau giữa chu trình sinh sản của gián, ruồi.
- U 1: Làm việc theo nhóm
- Yc nhóm 9S điều khiển nhóm làm việc vào phiếu
Ss chu trình sinh
Giống nhau Khác nhau
U 2: Làm việc cả lớp
- Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về học bài
- Thực hiện
- Thảo luận trả lời
- ĐD báo cáo KQ
- Nghe
- Thực hiện
- ĐD trình bày
- Nghe
- Nghe
- Thực hiện
chiều thứ tư 17 / 03 / 2010
Tiết 2: Lịch sử lớp 4
Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
( Năm 1786)
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786) + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786)
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất
Trang 7- Nắm 4J công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất
* HS khá nắm 4J nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn: Quân Trịnh bạc J chủ quan, quân TS tiến vũ bão, quân trịnh không kịp trở tay
* Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác học bài và tìm hiểu thêm liệu lịch sử trong
thực tế cuộc sống
II chuẩn bị:
- <J đồ
- Phiếu học tập
- Truyện kể về Nguyễn Huệ
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC:
(5’)
B Bài mới:
1.GTB: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: làm
việc theo
nhóm
(16’)
HĐ2: làm
việc cả lớp
(12’)
- Gọi HS nêu nội dung bài học 9
? Em hãy mô tả lại một số thành thị của
ta ở thế kỉ XVI - XVII?
- NX – bổ sung - đánh giá
- GTB – ghi bảng
* Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh:
- Tổ chức hs đọc sgk và làm bài vào phiếu
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận:
Câu 1 – c Câu 2 – c Câu 3 – b câu 4 –
c
- Chốt nội dung ghi bảng:
( Năm 1786, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.)
( Kinh thành thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân và (/ kế giữ kinh thành.)
(Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay
đầu bỏ chạy.) ( Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh Mở đầu việc thống nhất đất sau hơn 200 năm chia cắt.)
- Nêu nguyên nhân thắng lợi của nghiã quân tây Sơn khi tiến ra Thăng Long?
* Nghe kể chuyện về Nguyễn Huệ:
- Kể những mẩu chuyện, tài liệu về anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?
- Nêu
- NX
- Nghe
- Đọc
- TL và trình bày
- Nghe
- HS khá trả lời
- Nghe
Trang 8C Củng cố
- Dặn dò:
(5’)
- Kết luận: Nhắc lại nội dung bài
- Gọi Hs đọc ghi nhớ SGK
- Nx tiết học, Vn học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 29
- Đọc
- Nghe, thực hiện
Tiết 3 : Thực hành khoa học 5
Sự sinh sản của côn trùng
I Mục tiêu:
Sau bài học hs biết :
- Viết sơ đồ sinh sản của côn trùng
* Thái độ: GD hs yêu thích môn học tự giác tìm tòi và khám phá kiến thức.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu:
- Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn thảo luận.
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm
* Nhóm 1: Học sinh yếu:
- Yêu cầu học sinh kể tên một số côn trùng?
- Nêu chu trình sinh sản của 7( cải?
* Nhóm 2: Học sinh trung bình
- Yêu cầu học sinh nêu tên chu trình sinh sản của gián và ruồi?
* Nhóm 3: Học sinh khá:
- Yêu cầu học sinh nêu sự giống nhau và khác nhau giữa chu trình sinh sản của 7( cải, gián và ruồi?
3 Thực hành làm bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
Nhóm 1: Bài 1, 2 Nhóm 2: Bài 1, 2, 3 Nhóm 3: bài 1, 2, 3, 4
4 Chấm bài nhận xét đánh giá - Chữa bài.
IV Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn học sinh học bài ở nhà
Trang 9Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2010
Tiết 2: Khoa học lớp 4
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
( tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi 9R% giữ gìn sức khoẻ
hiểu khoa học trong thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- đồ thí nghiệm
III/ Hoạt động dạy - học:
A KTBC: (5’)
B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Làm việc
theo nhóm
(15’)
HĐ2: Triển lãm:
(15’)
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học tuần 9
- Nhận xét
- GTB – Ghi bảng
* Trò chơi đố bạn chứng minh được:
- GV chuẩn bị sẵn một số phiếu yêu cầu
- Cho đại diện các nhóm lên bốc thăm - Các nhóm chuẩn bị sau đó lên trình bày VD: + Hãy chứng minh rằng không
có hình dạng xác định
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt
+ Không khí có thể bị nén lại, giãn ra
- dẫn HS nhận xét - bổ sung
- củng cố lại các kiến thức đã học
- Cho các nhóm 9 bày tranh, ảnh về việc sử dụng % âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học
- Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh ảnh của nhóm
- Cho các nhóm tham gia khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong
- Nghe
- Đại diện bốc thăm - trình bày
- NX - bổ sung
- Nghe
- Trình bày
- Thuyết trình
- Thăm quan
Trang 10C Củng cố –
Dặn dò:(3’)
từng nhóm trình bày
- Cùng hs nhận xét - đánh giá
- Cho HS nêu kết quả của việc làm thí nghiệm (nội dung thí nghiệm 2 SGK/
112)
- Nhận xét - bổ sung và chột nội dung
đúng
- HD thêm cho HS về nhà thực hành
- Nx chung giờ học
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau:
- NX – bổ sung
- Nêu
- NX - chốt nội dung
- Nghe
Tiết 3: Lịch sử lớp 5
Tiến vào Dinh Độc Lập
I Mục tiêu:
Sau bài học học biết:
- Ngày 30 – 4 – 1975 quân ta giải phóng Sài Gòn kết thúc cuụoc kháng chiến chống Mĩ cứu Từ đây đất hoàn toàn độc lập, thống nhất:
+ Ngày 26 – 4 – 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các +j Văn Minh đầu hàng không điều kiện
* Thái độ: Biết tinh thần chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trong các cuộc
chiến đấu bảo vệ nền độc lập của tổ quốc
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh liệu
- <J đồ
III Các hoạt động dạy học:
A KT bài cũ :
(5’)
B Bài mới:
1.GT bài: (2’)
2.Bài mới:
HĐ1.( làm việc
cả lớp (10’)
- Trình bày ND chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định
Pa-ri về Việt Nam?
- Nhận xét ghi điểm
- GT nội dung bài, ghi bảng
*Diễn biến chiến dịch Hồ Chí Minh:
- GV trình bày tình hình cách mạng của
- 2 hs trả lời 9 lớp
- Nghe
Trang 11HĐ2 (làm việc
cả lớp).(10’)
HĐ3 (làm việc
cả lớp) (8’)
C Củng cố -
dặn dò:(5’)
ta sau Hiệp định Pa-ri
- Nêu nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diến ra thế nào?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh độc Lập thể hiện điều gì?
- Mời HS lần J trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận: Xe tăng 390 húc đổ cổng chính tiến thẳng vào
Đồng chí Bùi Quang Thận giương cao
cờ CM.
Dương Văn Minh và chính quyền Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, lúc đó
là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975.
*ý nghĩa Chiến thắng ngày 30-4-1975.
- Cho HS dựa vào SGK để thảo luận câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận:
Chiến thắng ngày 30-4-1975 là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất.
* Kể về sự việc trong đại thắng mùa xuân.
- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Nhấn mạnh
ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
- Cho HS kể về con R% sự việc trong
đại thắng mùa xuân 1975
- Nhận xét tiết học
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
- Nghe
- Đọc, thảo luận
- Trả lời
- Nghe
- Nghe
- Kể
- Nghe
- Theo dõi đọc thầm
- Nghe, thực hiện