1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 1 tuần 26 bài: So sánh các số có hai chữ số

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giữ nguyênvị trí của dấu nhọn , quay ngược đầu bút chì một vòng ta được hình tròn có bán kính là 2 cm cần vẽ.Ta viết thêm tâm O của đường tròn vào đúng vị trí đầu nhọn của com pa 5/Hoạt [r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ Môn Tê Tên bài Tiết

2

Đạo đức

Tập đọc – Kể

chuyện

Toán

Chào cờ

22 45 101

Tôn trọng khách nước ngồi(T2) Nhà bác học và bà cụ

Luyện tập

3

Aâm nhạc

Toán

Chính tả

Tự nhiên – xã hội

Thể dục

22 102 45 45 45

Múa hát dưới trăng Hình tròn, tâm, đường kính,bán kính

NV: Ê – đi – sơn

Rễ cây

Oân nhảy dây

4

Anh văn

Tập đọc

Toán

Tập viết

22 46 103 22

Cái cầu

Vẽ trang trí hình tròn

Oân chữ hoa P

5

Thủ công

Luyện từ và câu

Toán

Chính tả

Thể dục

22 22 10 46 46

Đan nong mốt (T2) TN: Về sáng tạo – Dấu phẩy, dấuchấm,dấu hỏi Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số

NV: Một nhà thông thái

Oân nhảy dây – TC:”Lò cò tiếp sức”

6

Mĩ thuật

Tập làm văn

Toán

Tự nhiên – xã hội

HĐT

46 46 105 46 46

Vẽ trang trí

Nói, viết về người lao động trí óc

Luyện tập

Rễ cây (T2)

Ngày dạy : thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009

Trang 2

Đạo đức

BÀI 22 : TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGỒI “TT’

I Mục đích – yêu cầu :

1/ Kiến thức : - Như thế nào là tôn trọng khách nước ngồi Vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngồi Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng , không phân biệt màu da quốc tịch

2/ Kĩ năng : - HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngồi

3/ Thái độ : - HS có thái độ tôn trọng , khi gặp gỡ , tiếp xúc với khách nước ngồi

II Chuẩn bị :

1/ Giáo viên : - cách ứng sử với khách nước ngồi

2/ Học sinh :- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/ Khởi động : 2’ Hát bài hát “Lớp chúng ta đồn kết “

2/ Kiểm tra bài cũ : - Vì sao ta phải tôn trọng khách nước ngồi ?

- HS trả lời - GV nhận xét

3/ Bài mới :

+Giới thiệu :

*Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

*Mục tiêu : HS tìm hiểu các hành vi lịch sự

với khách nước ngồi

*Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu từng cặp HS trao đổi

+Em hãy kể về một hành vi lịch sự với

khách nước ngồi mà em biết

+Em có nhận xét gì về những hành vi ấy ?

- GV kết luận : Cư sử lịch sự với khách nước

ngồi là một việc làm tốt , chúng ta nên học

tập

*Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

*Mục tiêu : - HS biết nhận xét các hành vi

ứng sử với khách nước ngồi

*Cách tiến hành :

+ GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận nhận xét cách ứng sử ới với người nước

ngồi

a/Bạn Vi lúng túng , xấu hổ , không trả lời

khi khách nước ngồi hỏi chuyện

b/Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngồi

mời đánh giầy , mua đồ lưu niệm mặc dù họ

đã lắc đầu từ chối

c/Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngồi

khi họ mua đồ lưu niệm

- GV kết luận :

- Tình huống a: Bạn Vi không nên ngượng

ngùng , xấu hổ mà cần tự tin khi khách nước

- HS nghe giới thiệu

- Từng cặp học sinh trao đổi với nhau

- Một số HS trình bày trước lớp Các bạn khác trình bày ý kiến

- HS tiến hành chia nhóm

- Mỗi nhóm nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận

- Các nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét

Trang 3

ngồi hỏi chuyện , ngay cả khi không hiểu

ngôn ngữ của họ (Vui vẻ nhìn thẳng vào mặt

họ , không cúi đầu hoặc quay đầu đi nhìn chỗ

khác

- Tình huống b: Nếu khách nước ngồi đã ra

hiệu không muốn mua , các bạn không nên

bám theo sau , làm cho khách khó chịu -

Tình huống c: giúp đỡ khách nước ngồi

những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng

mến khách

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS xem lại bài cũ và chuẩn bị bài tiếp

theo

Tập đọc – Kể chuyện

BÀI 45 : NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I Mục đích – yêu cầu :

A-TẬP ĐỌC

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý đọc đúng tên riêng nước ngòai: Ê –đi – xơn; các từ ngữ: nổi tiếng,khắp nơi, đấm lưng, lóe lên, nảy ra,bác học, nổi tiếng, đèn điện,may mắn, lóe lên, nảy ra, miệt mài,móm mém,

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (Ê – đi – xơn, bà cụ)

2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới (nhà bác học, cười móm mém)

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê – đi – xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người

B-KỂ CHUYỆN:

1.Rèn kĩ năng nói:

- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Ê –đi –

xơn , bà cụ)

2.Rèn kĩ năng nghe.

- Biết nghe và nhận xét lời kể theo từng vai của các bạn

II Chuẩn bị :

1/Giáo viên : - Tranh, ảnh minh họa câu chuyện trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

2/Học sinh : - SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : - HS đọc bài

- Trả lời những câu hỏi về nội dung bài

3/Bài mới :

TẬP ĐỌC

Trang 4

1.Giới thiệu bài.

2.Hoạt động 1 : Luyện đọc

a)GV đọc tồn bài

b)GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ HS tiếp nối nhau đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

+ HS tìm hiểu nghĩa những từ ngữ mới

- Đọc từng đoạn trong nhĩm

- Đọc trước lớp :

3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Cả lớp đọc thầm chú thích dưới ảnh

Ê-đi-xơn và đoạn 1, trả lời:

+ Nĩi những điều em biết về Ê –đi- xơn

+GV chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi

tiếng người Mĩ, sinh năm 1847, mất năm

1931 Ơng đã cống hiến cho lịai người hơn

một ngàn sáng chế Tuổi thơ của ơng rất vất

vả.Ơng phải kiếm sống và tự mày mị học tập

Nhờ tài năng và lao động khơng mệt mỏi, ơng

đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, gĩp phần

thay đổi bộ mặt thế giới.)

+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xãy ra

vào lúc nào ?

- HS đọc thầm đoạn 2,3, trả lời:

+ Bà cụ mong muốn điều gì?

+ Vì sao cụ mong cĩ chiếc xe khơng cần ngựa

kéo?

+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý

nghĩ gì?

- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời:

+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực

hiện?

+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho

con người?

+GV chốt lại: Khoa học cải tạo thế giới, cải

thiện cuộc sống của con người, làm cho con

người sống tốt hơn, sung sướng hơn)

4.Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- HS nghe giới thiệu

- HS nghe đọc mẫu

- Đọc bài tiếp mối theo dãy bàn Mỗi

HS đọc một câu

- 4 HS đọc bài , mỗi HS đọc một đoạn

- Nhĩm 4 đọc lại bài

- Một vài nhĩm đọc lại bài trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- (HS nĩi những điều các em biết về Ê-đi-xơn:

- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là một trong

số những người đĩ

- BaØ mong ơng Ê-đi-xơn làm được một thứ xe khơng cần ngựa kéo mà lại rất êm

- Vì xe ngựa rất xĩc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm

- Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dịng điện

- Nhờ ĩc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa

- HS phát biểu

Trang 5

- GV đọc mẫu đoạn 3 Hướng dẫn HS luyện

đọc đúng lời nhân vật

20’ KỂ CHUYỆN

1.GV nêu nhiệm vụ :

2.Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS dựng lại câu

chuyện theo vai:

- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình nhập

vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác,

cử chỉ, điệu bộ

- HS tự hình thành nhóm, phân vai

- Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo

vai

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm

dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài sau

- HS luyện đọc đoạn 3

- Một vài HS thi đọc đoạn 3

- Một tốt 3HS đọc tồn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ)

- HS phân vai dựng lại câu chuyện Nhà bác học và bà cụ (các vai : Người dẫn chuyện , Ê-đi-xơn , bà cụ

- HS tập kể theo nhóm ,mỗi nhóm 3

HS đóng các vai

- Ihi dựng lại câu chuyện trước lớp

Toán BÀI 101 : LUYỆN TẬP

I Mục đích – yêu cầu :

- Củng cố về tên gọi các tháng trong năm , số ngày trong từng tháng

- Củng cố kĩ năng xem lịch

II Chuẩn bị :

1/Giáo viên : Tờ lịch năm 2005 , lịch tháng 1, 2 , 3 năm 2004

2/Học sinh : Vở bài tập Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : GV yêu cầu 3 HS trả lời câu hỏi :

- Một năm có bao nhiêu tháng ? Kể tên các tháng ?

- Kể tên các tháng có 31 ngày ? Ngày 2/9 /2005 là thứ mấy ?

- Kể tên tháng có 30 ngày ?15/5/2005 là thứ mấy ?

+GVnhận xét

3/Bài mới :

2/Giới thiệu bài :

3/Hoạt động 1 : Luyện tập :

+Bài 1 :

- GV yêu cầu hs quan sát tờ lịch tháng Một , Hai

, tháng Ba của năm 2004 , Yêu cầu HS xem lịch

và trả hỏi sau :

a/Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy ?

- Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy ?

- Ngày đầu tiên tháng Ba là ngày thứ mấy ?

- Là ngày thứ Ba

- Là ngày thứ Hai -Là ngày thứ Hai

Trang 6

- Ngày cuối cùng của tháng Một là ngày thứ mấy

?

b/Thứ Hai đầu tiên của tháng Một là ngày nào ?

- Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày nào ?

c/Tháng 2/2004 có bao nhiêu ngày ?

+Bài 2 :

- Tiến hành như bài tập 1

+Bài 3 :

- GVyêu cầu hs kể cho bạn bên cạnh về các

tháng có 31, 30 ngày trong năm nghe

+Bài 4 :

- GV yêu cầu hs tự khoanh tròn , sau đó chữa bài

+Chữa bài :

- Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy ?

- Ngày tiếp sau ngày 30 tháng 8 là ngày nào , thứ

mấy ?

- Ngày tiếp sau ngày 31 tháng 8 là ngày nào ?

thứ mấy ?

- Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy ?

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà làm bài tập – Tập xem lịch

-Là ngày thứ Bảy

- Là ngày mùng 5

- Là ngày 28

- Có 29 ngày

- HS thực hành theo cặp

- Là ngày Chủ nhật

- Là ngày 31 tháng 8 thứ Hai

- Là ngày 1 tháng 9 thứ Ba

- Là ngày thứ Tư

Ngày dạy : thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009

Toán

BÀI 102: HÌNH TRÒN , TÂM , ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH

I Mục đích – yêu cầu :

- Có biểu tượng về hình tròn , tâm , đường kính , bán kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng com – pa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước

II Chuẩn bị :

1/Giáo viên : Com pa , phấn màu , Một số đồ vật có hình tròn như mặt đồng hồ 2/Học sinh : VBT , com – pa , SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra bài tập

- GV nhận xét và cho điểm

3/Bài mới :

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

2 giới thiệu bài :

3 /Hoạt động 1 :Giới thiệu hình tròn

- GV đưa ra một số mô hình, các hình đã học và

yêu cầu hs gọi tên các hình

- GVchỉ vào mô hình tròn và nói:đây là hình tròn

- GV đưa r a các vật thật có mặt là hình tròn và

yêu cầu hs nêu tên hình

- GV yêu cầu HS lấy hình tròn trong bộ đồ dùng

học Toán

b/Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính, của hình

tròn :

- GV vẽ lên bảng hình tròn , ghi rõ tâm , đường

kính , bán kính như hình minh hoạtrong SGK

- GV yêu cầu hs gọi tên hình

- GV chỉ vào tâm của hình tròn và nói : điểm này

được gọi là tâm của hình tròn , tên là O

- GV chỉ vào đường kính AB của hình tròn và

nói : đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở

hai điểm A và B gọi là đường kính AB của hình

tròn tâm O - GV dùng thước vẽ vừa nói :Từ tâm

O của hình tròn vẽ đoạn thẳng đi qua tâm O ,cắt

hình tròn ở điểm M thì OM gọi là BK của hình

tròn tâm O,bán kính OM có độ dài bằng một nửa

độ dài đường kính AB

4/Hoạt động 3:Cách vẽ hình tròn bằng com – pa

- GV giới thiệu com – pa

- Chúng ta sẽ sử dụng com – pa để vẽ hình tròn

tâm O , bán kính là 2 cm

+Bước 1 : chúng ta xác định độ dài bán kính trên

com pa Để thước thẳng trước mặt , các em đặt

đầu nhọm của com – pa trùng với vạch số O trên

thước sao cho đếm khi đầu bút chì của com – pa

chạm vào vạch 2 cm của thước Chúng ta hồn

thành bước xác định bán kính của hình tròn là 2

cm

+Bước 2 : vẽ hình tròn Ta đặt đầu nhọn của

com – pa vào chỗ muốn đạt làm tâm của hình

tròn Giữ nguyênvị trí của dấu nhọn , quay ngược

đầu bút chì một vòng ta được hình tròn có bán

kính là 2 cm cần vẽ.Ta viết thêm tâm O của

đường tròn vào đúng vị trí đầu nhọn của com pa

5/Hoạt động 4 : Luyện tập :

+Bài 1 : GV vẽ hình như SGK lên bảng , yêu

cầu hs lên bảng vừa chỉ vào hình vừa nêu tên bán

kính , đường kính của từng hình tròn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS gọi tên hình vuông, tam giác , chữ nhật , tứ giác …

- HS nêu : Hình tròn

- Tìm mô hình hình tròn

- Hs quan sát

- HS nêu tên : Hình tròn

- Hs quan sát chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn : Tâm O

- Hs chỉ hình và nêu : dường kính AB

- Hs quan sát

- Nghe GV phổ biến nhiệm vụ

- Hs nghe hướng dẫn

- HS vẽ hình theo hướng dẫn của

GV

Trang 8

- Vì sao CD không gọi là đường kính của hình

tròn tâm O ?

+Bài 2 :

- GV yêu cầu hs vẽ vào VBT

- Độ dài đoạn OC dài hơn độ dài đoạn thẳng OD

đúng hay sai ?

- Độ dài đoạn OC ngắn hơn độ dài OM , đúng

hay sai , vì sao ?

- Độ dài đoạn thẳng OC bằng một nửa độ dài

đoạn CD đúng hay sai ?

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà làm bài tập – Chuẩn bị bài sau

- Hs trả lời a/Hình tròn tâmOcó đường kính là

MN , PQ, các bán kính là OM, ON,

OP, OQ b/Hình tròn tâm Ocó đướng kính là

AB , bán kính là OA , OB

- Vì CD không đi qua tâm O

- Hs thực hành vẽ hình tròn có đường kính là CD , bán kính là OM vào VBT

- Hs trả lời

Chính tả(Nghe – viết)

BÀI 43 : Ê – ĐI – XƠN

I Mục đích – yêu cầu :

Rèn kĩ năng viết chính tả:

1.Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn về Ê-đi-xơn

2.Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn(tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã) và giải đố

II Chuẩn bị :

1/Giáo viên : Bảng lớp viết 3 từ ngữ cần điền tr/ch , 4 chữ cần thêm dấu hỏi, dấu ngã 2/Học sinh : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : Một HS đọc cho 2 bạn viết lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 4,5 tiếng bắt đầu bằng tr/ch

3/Bài mới :

1.Giới thiệu bài

2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết

a/Tìm hiểu nội dung bài :

- GV đọc nội dung đoạn văn

- Hỏi :Những phát minh , sáng chế củaÊ- đi- xơn

có ý nghĩa như thế nào ?

- Em biết gì về Ê- đi- xơn ?

b)Hướng dẫn HS cách trình bày

- GV hỏi:

+Đoạn văn có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?

+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết thế nào?

- HS nghe giới thiệu

- 2HS đọc lại.Cả lớp theo dõi trong SGK

- Nó góp phần làm thay đổi cuộc sống trên trái đất

- Ê- đi- xơn là người giầu sáng kiến và luôn mong muốn mang lại điều tốt cho con người

- Đoạn văn có 3 câu

- Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn

- Viết hoa chữ đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng

Trang 9

c/Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết chính

tả

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

d/Viết chính tả

- GV đọc,

c)Chấm, chữa bài

- GV nêu các từ khó lên bảng

- GV chấm bài

- GV nhận xét bài viết của HS

3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV chọn cho HS làm BT 2a , 2b

- GV mời 2HS lên bảng làm bài Sau đó từng em

đọc kết quả, giải câu đố GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Một số HS đọc lại các câu đố đã được điền đúng

âm đầu, đặt đúng dấu thanh

- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng:

Lời giải a: - tròn, trên, chui

- Là mặt trời

Lời giải b: - chẳng, đổi, dẻo, đĩa

- Là cánh đồng

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà làm bài – RCV cho đẹp

- HS tự tìm những chữ trong đoạn văn dễ viết sai, ghi nhớ, hoặc tự viết vào giấy nháp những chữ đó

- HS viết bài vào vở

- HS sửa bài

- HS làm bài cá nhân (tr/ch; dấu hỏi/dấu ngả), quan sát 2 tranh minh họa , để giải câu đố

Tự nhiên và xã hội

BÀI 43: RỄ CÂY

I Mục đích – yêu cầu :

Sau bài học , HS biết :

+ Nêu được đặc điểm của rễ cọc , rễ chùm , rễ phụ , rễ củ

+ Phân loại các loại rễ cây sưu tầm được

II Chuẩn bị :

1/Giáo viên: Các hình trong SGK trang 82 , 83

2/Học sinh : sưu tầm các loại rễ cây , rễ chùm , rễ phụ , rễcủ mang đến lớp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS nêu được chức năng và ích lợi của thân cây

3/Bài mới

*Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

*Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ cọc , rễ

chùm , rễ phụ , rễ củ

Trang 10

*Cách tiến hành

+Bước 1 : Làm việc theo cặp

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Quan sát hình 1,2,3,4 trang 82 SGK và mô tả

đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm

- Quan sát hình 5,6,7 trang 83 SGK và mô tả đặc

điểm của rễ phụ , rễ củ

+Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV chỉ định một vài HS lần lượt nêu đặc điểm

của rễ cọc , rễ chùm , rễ phụ và rễ củ

*Kết luận

- Đa số cây có một rễ to và dài , xung quanh rễ

đó đâm ra nhiều rễ con , loại rễ như vậy được gọi

là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều

nhau thành chùm , loại rễ như vậy gọi là rễ chùm

Một số cây ngồi rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ

thân hoặc cành Một số cây có rễ to phình tạo

thành củ , loại rễ như vậy được gọi là rễ củ

*Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật

*Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm

được

*Cách tiến hành :

+GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã

sưu tầm được theo từng loại vàghi chú ở dưới rễ

nào là rễ chùm , rễ cọc , rễ phụ

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của

mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu

tầm được nhiều , trình bày đúng đẹp và nhanh

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà học bài

- 2 bạn 1 bàn cùng quan sát và thảo luận

- HS nêu đặc điểm của các loại rễ

- Cả lớp nhận xét và bổ xung

- HS nhắc lại ghi nhớ

- Các Nhóm trưởng hoạt động trong nhóm

- Từng nhóm lên giới thiệu các loại rễ mà nhóm nình sưu tầm được .- Các nhóm nhận xét và bổ sung

Thể dục

Bài 43 : Ôn nhẩy dây, TC “Lò cò tiếp sức”(tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Ôân nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân;

- TC “Lò cò tiếp sức” Các hoạt động trên tương đối đúng, biết cách chơi, chủ động

- HS có ý thức, chăm chỉ học tập

II/ Chuẩn bị: - Sân trường, còi, dây nhảy.

III/ Lên lớp:

1.Phần mở đầu:

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w