Mở dần lọ hoa để HS quan sát và nhận xét *Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu - GV vừa làm mẫu vừa nêu cách làm theo các bước trong quy tr×nh Bước 1: Gấp phần giấy làm đế và các nếp gấp cách đều:[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011 Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( tt)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, cxác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
II Chuẩn bị:
- Đồng hồ điện tử hoặc mô hình
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài của tiết trước
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS
trả lời câu hỏi…
- GV đọc câu hỏi trong từng tranh và yêu
cầu HS trả lời
- Sau mỗi lần trả lời GV yêu cầu HS nxét về
vị trí các kim đồng hồ trong từng tranh:
- Giải thích các tranh còn lại tương tự
- GV khen những HS nói tốt, quay kim đồng
hồ đến các thời điểm làm việc chính xác,
nhanh
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- 1 HS đọc YC bài
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là
mấy giờ?
- Vậy ta nối đg hồ A với đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- GV gọi HS chữa bài trước lớp
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS q sát 2tr trong phần a
- 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một bài tập
- Nghe giới thiệu
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
- HS nhận xét
- HS thực hành trược lớp.VD: Em tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ 45 phút,…
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
- Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
- Nối đồng hồ A với đồng hố I
- HS làm bài vào VBTvới L)
- 1 HS chữa bài: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 p tối còn gọi là 19 giờ 3 p, nối B với H
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát theo yêu cầu và trả lời
TUẦN 25
Trang 2- GV hỏi:
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- YC về luyện tập thêm Ch bị bài sau
Tập đọc-kể chuyện: HỘI VẬT
I Mục tiêu:
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời được các CH trong SGK)
Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HSđọc và t/lời c/hỏi, n/d“Tiếng đàn”
- Thủy đã làm nh gì để ch bị vào ph thi?
- Kh cảnh ngoài gian ph đc m tả ntnào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1 Gđọc nhanh dồn dập
ở đoạn mtả đtác của Q Đen Đoạn 5…
- GV hdẫn luyện đọc khợp giải nghĩa từ
*Đ từng câu luyện phát âm từ khó,dễ lẫn
* Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới tr bài
- HS đặt câu với từ mới
* HS luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- HS đọc đoạn 1
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật?
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời bài cũ
- Nhận đàn vi-ô-lg, lên dây kéo thử vài
- Kh cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan
- HS lắng nghe và nhắc đề
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc một câu
- HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo nức, Quắm Đen, thoắt biến,
- HS đọc từng đọan trong bài theo hdẫn
- HS đọc: Chú ý ng giọng ở các dấu câu
- HS trả lời theo phần chú giải SGK
- HS đặt câu với từ
- Mỗi HS đọc 1đ t/h theo ycầu của GV:
- 5 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc đoạn 1
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy,…vật, trèo lên những cây
Trang 3- Tranh cho HS quan sát.
- HS đọc đoạn 2
- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau ?
- HS đọc đoạn 3
- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật như thế nào ?
- HS đọc đoạn 4 và 5
- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đ trong bài đọc trước lớp
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện:
a Xác định yêu cầu:
- Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
- GV cho HS kể mẫu
- GV nhận xét phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
- HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
- Gọi 5 HS nhớ và nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó 1 HS kể lại câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố-Dặn dò:
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là
người như thế nào?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại
cao để xem
- 1 HS đọc đoạn 2
- Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- 1 HS đọc đoạn 3
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt …ngã và thua cuộc
- 1 HS đọc đoạn 4, 5
- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu k nghiệm… Ô C
N đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
- HS theo dõi GV đọc
- HS xung phong thi đọc
- 1 HS đọc YC:
- 2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
- HS kể theo YC Từng cặp HS kể
- HS nhận xét cách kể của bạn
- 5 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,
kể hay nhất
- 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
Tập đọc: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu: Đđúng r/mạch, biết ngắt nghỉ hơi đg sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Bài viết tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên cho thấy nét độc đáo, sự thú
vị và bổ ích của hội đua voi.(trả lời được các CH trong SGK)
- Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III Lên lớp:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 KTBC:
- HS đọc và t/lời c/h ND bài Hội vật.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a GTB: b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng
vui, nhẹ nhàng
* HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát
âm từ khó
* HD đọc từng đoạn và giải ng từ khó
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn trước lớp GV
theo dõi sửa lỗi cho HS
- HS đọc chú giải để h/nghĩa các từ khó
- Cho HS đặt câu với từ: cỗ vũ
* HS luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* HS đọc đồng thanh
c HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị của cuộc đua?
- HS đọc đoạn 2
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+Vđua có cử chỉ gì ngộ ng, dễ thương?
d Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- HS đọc lại bài
- HS thi đọc
Nhận xét cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và ch bị bài sau
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
- HS đọc bài và trả lới câu hỏi
- HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
- Theo dõi GV đọc
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD
- Mỗi lần 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
- 1 HS đọc chú giải trlớp lớp đọc th theo
- HS thi nhau đặt câu
- Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt luyện đọc
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc đoạn 1 + “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi nhất”
- 1 HS đọc đoạn 2
+ “Ch trống vừa nổi lên…về trúng đích” + Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân
- HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp
và trả lời vì sao em thích đoạn đó
- Lắng nghe ghi nhận
Toán: BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II Chuẩn bị:
- Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 51 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tiết trước
- Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD giải bài toán … rút về đơn vị
c Bài toán 1:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong có trong mỗi
can ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
7 can: 35l
1 can:…l?
- GV nhận xét và hỏi lại HS:
Bài toán 2:
- Gọi 1 HS đọc YC
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được số mật ong có trong
2 can, tr hết chg ta phải tính đc gì?
- Làm thế nào để tính được số mật
ong có trong một can?
- Số lít mật ong có trong 1 can là bao
nhiêu?
- Biết số lít mật ong có trong một can,
làm thế nào để tính số mật ong có
trong 2 can
- HS trình bày và giải bài toán
Tóm tắt:
7 can: 35l
2 can: …l?
- Trong bài toán 2, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị?
- Các bài toán liên quan đến rút về
đơn vị thường được giải bằng 2 bước:
* Bước 1: Tìm giá trị một phần trong
các phần bằng nhau (T hiện phép
chia)
- 3 HS lên bảng làm BT
- Nghe giới thiệu
- 1 HS nêu BT SGK
- Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?
- Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can
- Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được chia vào7can(chia đều thành7phần bằng nhau)
- HS lên bg làm , cả lớp làm bài vào nháp Bài giải
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5lít
- 1 HS nêu yêu cầu BT SGK
- Có 35 l mật ong chia đều cho 7 can
- Số lít mật ong trong 2 can
- Tính được số lít mật ong có trong 1 can
- Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
- Số l mật ong có trg 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên
2 lần: 5 x 2 = 10 (l)
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT Bài giải:
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 lil mật ong
- Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị
Trang 6* Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần
bằng nhau
-HS nhắc lại các bước giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
d Luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yc và tóm tắt
Tóm tắt:
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: ……viên?
- Chữa bài và cho điểm HS
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán
trên là bước nào?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS trình bày và giải bài toán
Tóm tắt:
7 bao: 28kg
5 bao: …kg?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán
trên là bước nào?
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: T/C trò chơi
Nêu y/c bài toán, sau đó chia tổ
- Tuyên dương tổ thắng
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nxét giờ học, tdương HS học tốt Ch
bị bài sau
- HS về nhà luyện thêm các BT và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm , lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Số viên thuốc có trong một vỉ là:
24 : 4 = 6(viên)
Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Thuộc dạng liên quan đến rút về đơn vị
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm bài VBT
Bài giải:
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
28 : 7 = 4(kg)
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện trò chơi
ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HK II
I Mục tiêu: - Nhớ lại và kh sâu k thức về nh đức tính tốt c người cần phải có, đã học
- Thực hành rèn luỵên cho mình theo những chuẩn mực đạo đức đã học
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
Trang 71 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời các câu hỏi trong bài Tôn trọng
đám tang
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Thực hành kĩ năng GHKII.
2 Hoạt động 1 : Thi kể tên các bài đã học :
Mục tiêu : HS được củng cố , khắc sâu về
những nội dung đã học
Cách tiến hành:
1- Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn
tham gia thi kể tên nhanh các bài đã học
2- Khi có hiệu lệnh, các dãy thi viết nhanh
theo kiểu tiếp sức lên bảng các tên bài đã học
Dãy nào ghi nhanh, đúng thắng
3- Cho các dãy nêu lại kết quả của mình
4- Gv đánh giá, công bố dãy thắng
3 Hoạt động 2: Thi kể chuyện phân vai:
Mục tiêu: HS ôn lại các câu chuyện đã học
Cách tiến hành:
1- Lớp làm 2 nhóm, phân vai kể chuyện:
- Nhóm 1 : Cậu bé tốt bụng
- Nhóm 2 : Đám tang
2- Làm việc cả lớp:
- Các nhóm thi kể
4 Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài học
- Xem lại nội dung vừa học, chuẩn bị bài sau.
- HS hai dãy thảo luận về tên bài đã học, phân công các bạn tham gia thi
- Lần lượt từng HS lên viết nhanh lên bảng tên 1 bài, rồi xuống trao phấn cho bạn sau lên viết
- Đại diện dãy trình bày
- HS làm việc theo nhóm, phân vai để kể
- Các nhóm thi kể
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất
Chính tả: HỘI VẬT
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a.b
II Đồ dùng:
- Bảng viết sẵn các BT chính tả
III Lên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- xã hội,sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,…
Trang 8- Nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
a GTB: - Ghi đề:
b HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Qua câu ch,em thấy CNgũ là ng ntn
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.
Câu a:
- Gọi HS đọc YC
- GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS
tự làm
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, bài viết HS
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập, Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe và nhắc đề
- T dõi GV đọc.HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Là ng có k ngh, đ tĩnh, đấu vật rất giỏi
- 6 câu
- N chữ đầu câu, tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,……
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
- HS nghe viết vào vở
- HS tự dò bài chéo
- HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân
- Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
- Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng.
- Lắng nghe
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và ph phú của động vật về hình dang , kích thước, cấu tạo ngoài
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với đời sống con người
- Qsát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
- Nêu được những điêm giống và khác nhau của một ss con vật
- GDMT: Liên hệ
Trang 9II- Đồ dùng dạy học Các hình trong sgk trang 94-95.
- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho cả, Giấy khổ to, keo dán
III- Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời CH bài 48, GV nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu bài : Động vật
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được những điểm giống và khác
nhau một số con vật
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- HS qsát các hình trong sgk trang 94-95, kết hợp
qsát những hình ảnh động vật sưu tầm được, nêu
gợi ý sgv trang 114 các nhóm thảo luận
Bước 2: Làm việc cả lớp:
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về kết quả
thảo luận Cả lớp theo dõi, bổ sung nếu cần
* Kết luận: ( theo sgv trang 114 )
3 Hoạt động 2:
- Làm việc cá nhân
M tiêu: HS biết vẽ và tô màu một con vật ưa thích
Cách tiến hành:
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích vào giấy
- Trình bày
- Gv nhận xét đánh giá tranh vẽ của cả lớp
4 Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:
- Cho hs nhắc lại nd đã ôn tập, nhận xét
- Bài sau: Côn trùng
- HS trả lời bài cũ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát và thảo luận trả lời các gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, góp ý
- HS vẽ tranh con vật ưa thích
- Trưng bày theo nhóm
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011 Luyện từ và câu: NHÂN HOÁ
ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I Mục tiêu:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1)
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?(BT2)
- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3
- HS khá giỏi làm được BT3
II Chuẩn bị:
- Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ GVnêu: Tìm những từ ngữ chỉ h động
nghệ thuật
+ Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ
thuật
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đề
b HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc YC của bài
+ Tìm những sự vật và con vật được tả
trong đoạn thơ
+ Các sự vật, con vật được tả bằng
những từ ngữ nào?
+ Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy
có gì hay?
- GV dán bảng lớp: 4 tờ phiếu khổ to,
mời 4 nh HS lên bảng thi tiếp sức hỏi:
Cách gọi và tả các sự vật và con vật có
gì hay ?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát
cho các nh những tờ giấy đã ch bị sẵn)
- Các nhóm dán bài lên bảng lớp
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
*GV kết luận: Muốn tìm bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi Vì sao? Các em chỉ
cần gạch chân nh từ ngữ đứng sau từ vì
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS trình bày miệng
- HS đọc bài Hội vật, trả lời lần lượt
từng câu hỏi
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS chép vào vở
- 2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1HS đọc YC BT SGK Lớp lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ
- Lúa, tre, đàn cò, gió, mây, mặt trời
- Tả bằng từ chị, cậu, cô, bác,…
Làm cho các câu thơ sinh động hấp dẫn,….vì các con vật, sự vật trở nên gần gũi, đáng yêu hơn
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
HS lớp theo dõi bổ sung
a: lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b: N chàng Man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những ng phi ngựa giỏi nhất.
- c: Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không làm phiền người khác.
- HS lớp làm vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS trình bày miệng
a Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông
vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ
b Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Q Đen thì lăn xả vào đánh rất