1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 2 năm 2009 - Tuần 12

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 259,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Giáo viên gợi ý để học sinh đặt câu kể đúng nội dung tranh có dùng từ chỉ hoạt động Bài 4: Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở.. - Hệ thống nội dung bài.[r]

Trang 1

 

Thứ hai ngày …… tháng …… năm 2009

Tập đọc:

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.(trả lời được CH

1,2,3,4,)

- HS khá, giỏi trả lời được CH5

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP :thảo luận, thực hành,

- Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

2- Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bài “Cây xoài của ông em”

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Tiết 1:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Giải nghĩa từ: Vùng vằng, la cà

- Đọc cả lớp

Tiết 2:

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

a) Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?

b) Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?

c) Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

d) Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

e) Nếu được gặp mẹ, cậu bé sẽ nói gì ?

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đọc theo vai

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ.

I Mục tiêu:

Trang 2

- Biết tìm x trong các BT dạng: x – a = b(với a, b các số không quá 2 chữ số) bằng

sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của 2 đoạn thẳng cắt nhau đặt tên điểm đó

- Làm được các bài tập: bài 1( a, b,d, e), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 4

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: quan sát, thảo luận, thực hành, …

- Các ô vuông như sách giáo khoa

2- Học sinh: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài 3 / 55

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm số bị trừ

- Giáo viên gắn lên bảng 10 vuông như sách giáo khoa lên bảng

+ Có mấy ô vuông ?

+ Lúc đầu có 10 ô vuông sau lấy ra 4 ô vuông còn mấy ô vuông ?

+ Cho học sinh nêu tên số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ: 10 – 4 = 6

- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x khi đó ta viết được x – 4 = 6

- Cho học sinh nêu tên gọi các thành phần của phép trừ

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

Ghi nhớ: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

* Hoạt động 3: Thực hành

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1, bài 2, bài 4 bằng bảng con, vở, trò chơi, thi làm nhanh, …

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Đạo đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (T1).

I Mục tiêu:

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm , giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

Trang 3

- PP : quan sát, thảo luận,

- Tranh vẽ trong sách giáo khoa Phiếu thảo luận nhóm

2- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Kể chuyện trong giờ ra chơi của hương xuân

- Giáo viên kể chuyện “trong giờ ra chơi”

- Cho học sinh thảo luận nhóm

- Giáo viên kết luận: khi bạn ngã cần hỏi thăm và đỡ bạn dậy Đây là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn

* Hoạt động: Việc làm nào đúng

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

- Giáo viên kết luận: luôn vui vẻ, chan hòa với các bạn sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè

* Hoạt động 3: Vì sao cần phải quan tâm giúp đỡ bạn bè

- Giáo viên phát phiếu bài tập cho học sinh thảo luận

- Giáo viên kết luận: quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi học sinh Khi quan tâm đến bạn em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm gắn bó

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 2009

Toán (ôn) LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố về cách tìm số bị trừ

- Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng

II Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Ôn bài

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ

- Hướng dẫn tự học: GV yêu cầu HS làm các bài từ 1 đến 4 - Vở BT trang 58 sau

đó chữa bài với nhiều hình thức: miệng, vở, nhóm,…

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

Tiếng Việt

ÔN LUYỆN KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện: “Bà cháu”

Trang 4

- Biết phân vai dựng lại câu chuyện

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá bạn kể và kể tiếp lời kể của bạn

II.Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: thực hành, thảo luận, …

- Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

2- Học sinh: Xem trước câu chuyện Bà cháu

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2.Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể

- Kể từng đoạn theo nhóm đôi

+ Kể theo nhóm

+ Đại diện các nhóm kể trước lớp

+ Kể toàn bộ câu chuyện theo vai

+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu chuyện

+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận xét Giáo viên khuyến khích học sinh

kể bằng lời của mình

- Phân vai dựng lại câu chuyện

3 Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về kể cho cả nhà cùng nghe

Tiếng Việt(ôn):

ÔN LUYỆN CHÍNH TẢ

I Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác đoạn 2 bài: “Đi chợ”

- Trình bày bài chính tả đúng quy định: viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

- Làm đúng các bài tập về phân biệt g/gh; s/x

II Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe - viết

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Cậu bé trong bài là người như thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con: mắm, cẳng

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ các em chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

Trang 5

3.Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập: Điền vào chỗ trống: g/gh, s/x:

a) …ấp khúc, …i chép, trêu …ẹo, chiếc …ương

b) …ông Hương, đồ …ộ, …ay tròn, bím tóc đuôi …am

4 Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

Âm nhạc:

ÔN BÀI HÁT: CỘC CÁCH TÙNG CHENG

I Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: thực hành

- Nhạc cụ quen dùng Máy nghe nhạc, băng nhạc, tranh ảnh các nhạc cụ dân tộc 2- Học sinh: Đọc trước lời ca của bài hát

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 em lên hát lại bài hát và kết hợp gõ đệm bài hát” Cộc cách tùng

cheng”

- Nhận xét đánh giá và ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em sẽ ôn lại bài hát” Cộc cách tùng cheng”

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Ôn bài hát Cộc cách tùng cheng

- Yêu cầu cả lớp hát lại bài hát một lượt sau đó GV chia học sinh thành từng nhóm

ôn tập

- Yêu cầu lớp phân thành từng dãy bàn yêu cầu hát và kết hợp trò chơi

* Hoạt động 2: Giới thiệu nhạc cụ dân tộc.

- Cho xem nhạc cụ hoặc xem qua hình ảnh

- Yêu cầu biểu diễn bài hát cộc cách tùng cheng với các nhạc cụ gõ đệm theo

3 Củng cố- Dặn dò:

- Gọi hai em hát lại bài hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

Toán

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13- 5.

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 , lập được bảng 13 trừ đi 1 số

- Biết giải bài toán có 1 phép tính trừ dạng 13 – 5

- Làm được các BT: bài 1a, bài 2, bài 4

Trang 6

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: quan sát, thảo luận, thực hành, …

- 1 bó một chục que tính và 2 que tính rời

2- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công thức 12 trừ đi một số

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 13 – 5 và lập bảng trừ

- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép tính 13- 5

- Hướng dẫn thực hiện trên que tính

- Hướng dẫn thực hiện phép tính

13- 5 = ?

Vậy 13 – 5 = 8

- Yêu cầu học sinh tự học thuộc bảng trừ

* Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

Yêu cầu học sinh làm miệng

Bài 2: Tính

Yêu cầu học sinh làm bảng con

Bài 4: Cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào vở

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Kể chuyện

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

- HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP:thảo luận, thực hành, …

- Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn

2- Học sinh: Xem trước câu chuyện

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

13

-5

8

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện “Bà cháu”

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Kể từng đoạn câu chuyện bằng lời của mình

+ Kể phần chính dựa vào tóm tắt

+ Kể phần cuối theo mong muốn

- Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn

- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể đoạn kết: Cậu bé ngẩng lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ khóc nức nở Mẹ cười hiền hậu: “thế là con đã trở về với mẹ” Cậu gục đầu vào vai mẹ và nói “mẹ ơi! Con sẽ không bao giờ bỏ nhà ra đi nữa) Con sẽ luôn ở bên mẹ nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé”

- Cho học sinh đóng vai dựng lại câu chuyện

- Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Thể dục:

ĐI THƯỜNG THEO NHỊP- TRÒ CHƠI “NHÓM BA NHÓM BẢY”.

I Mục tiêu:

-Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp.(nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)

- Biết cách chơi và tham gia chơi được vào trò chơi

II Địa điểm phương tiện :

- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập

- Chuẩn bị còi, khăn

III Các hoạt động dạy- học:

1.Phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

- Trò chơi ( Có chúng em )

2 Phần cơ bản :

a Đi thường theo nhịp:

- GV cho HS thực hiện 2 – 3 lần

b Trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy”

- GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó cho lớp chơi có thể do cán sự lớp điều khiển

3.Phần kết thúc:

- Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần

- Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

- Trò chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )

Trang 8

- Giáo viên hệ thống bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Giao việc về nhà cho HS

Thứ tư ngày …… tháng … năm 2009

Toán 33- 5.

I Mục tiêu::

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 - 5

- Biết tìm số hạng chưa biết của 1 tổng (đưa về dạng 33 – 5)

- Làm được các BT: bài 1, bài 2a, bài 3(a, b)

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP; quan sát, thảo luận,…

- 3 bó mỗi bó một chục que tính và 5 que tính rời

2- Học sinh: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ: 33- 5

- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép tính: 33- 5

- Hướng dẫn học sinh đặt tính

- Hướng dẫn học sinh đặt tính

* 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1

* 3 Trừ 1 bằng 2, viết 2

Vậy 33 – 5 = 28

* Hoạt động 3: Thực hành

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1 đến bài 3 bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở, bảng con, …

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Chính tả NGHE VIẾT: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

I Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

33

-5

28

Trang 9

- Làm được BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: thực hành

- Bảng nhóm

2- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà, thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết

- Giáo viên đọc mẫu bài viết

- Từ những cành lá những đài hoa xuất hiện như thế nào ?

- Quả trên cây xuất hiện ra sao ?

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ khó:

Cành lá, trổ ra, căng mịn, trào ra, …

- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở

- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh

- Chấm chữa bài: Giáo viên thu chấm 7, 8 bài có nhận xét cụ thể

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh

- Giáo viên cho học sinh làm vào vở

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3a: Điền vào chỗ trống tr hay ch

- Giáo viên cho học sinh các nhóm lên thi làm bài nhanh

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Tập đọc MẸ.

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2 /4 và 4/4; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/5)

- Cảm nhận được nổi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc 6 dòng thơ cuối)

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: thảo luận, thực hành, …

- Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

2- Học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Gọi học sinh lên đọc bài “Sự tích cây vú sữa” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần

- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổ thơ

- Luyện đọc các từ khó

- Giải nghĩa từ: Nắng oi, giấc tròn

- Đọc trong nhóm

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

1 Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức ?

2 Mẹ làm gì để con ngủ giấc tròn ?

3 Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào ?

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài

- Giáo viên nhận xét chung

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Tự nhiên và xã hội

ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH.

I Mục tiêu:

- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình

- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp

- Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ, nhựa, sắt

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- PP: quan sát, thảo luận

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa Phiếu bài tập

2- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng kể về các thành viên trong gia đình của mình

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

- Kết luận: Giáo viên nêu một số đồ dùng thông thường trong gia đình

* Hoạt động 3: Bảo quản, giữ gìn

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5, 6 trong sách giáo khoa

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w