1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán 1 tuần 28 bài: Luyện tập

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Luyeän taäp Ôn chữ hoa T Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Làm quen với thống kê số liệu Toâm, cua Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26

  

T2

Chào cờ

Tập đọc

TĐ – KC

Toán

Tập viết

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Luyện tập

Ôn chữ hoa T

T 3

Chính tả

Toán

TNXH

Đạo Đ ức

Thủ công

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Làm quen với thống kê số liệu Tôm, cua

Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (t1) Làm lọ hoa gắn tường (t2

T 4

Tập đọc

Toán

LTVC

Thể dục

Rước đèn ông sao Làm quen với thống kê số liệu (tt) Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy

Bài 51

T 5

Toán

TNXH

Âm nhạc

TLV

Luyện tập Cá

Ôn tập bài hát Chị ong Nâu và em bé Kể về một ngày hội

T 6

Thể dục

Toán

Mĩ thuật

Chính tả

SHTT

Bài 52 Kiểm tra định kì (Giữa HKII) Tập nặn tạo dáng Nặn hoặc vẽ…

Rước đèn ông sao

Trang 2

NS: ………….

ND: …………

Tập đọc – kể chuyện

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I Mục tiêu:

A.Tập đọc:

- Đọc đúng các từ: Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn …

Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: tứ xứ, xới vật … Hiểu nội dung bài: Chử Đồng Tử là người

có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó Trả lời được các CH trong SGK

- Ghi nhớ công ơn ông

B.Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

+ HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Mạnh dạn, tự tin khi kể

* GDKNS: Thể hiện sư cảm thông.Đảm nhận trách nhiệm.

* Các PP/KTDH: Trình bày ý kiến cá nhân.Hỏi đáp trước lớp

II Chuẩn bị:

- GV: bài soạn, bảng phụ ghi ND HD luyện đọc

- HS: SGK, vở đầu bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: 1 ’

2 Bài cũ:5 ’

3.Bài mới: 23 ’

Lớp

Nhóm

Lớp

Đàm thoại

- Hội đua voi ở Tây Nguyên

- Nhận xét ghi điểm

- GT-ghi tựa

- Đọc mẫu HD cách đọc

- Ghi từ khó lên bảng

- HD đọc ngắt câu

- HD đọc đoạn giải nghĩa từ

+ du ngoạn:

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó?

-Hát

- 3 HS đọc - TLCH

- Nhắc lại

- Tiếp nối đọc câu, nêu từ khó

- Đọc CN-ĐT

- Đọc CN -2HS đọc chú giải SGK

- 4HS đọc 4 đoạn

- đi chơi ngắm cảnh khắp nơi

- Đọc trong nhóm-báo cáo

- Đọc ĐT đoạn 1 -Đọc thầm Đ1

- Mẹ mất sớm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha

Trang 3

Cặp

Bảng phụ

Lớp

Tranh

Cặp

QS-vấn đáp

Cặp

- GD: phải hiếu thảo với cha mẹ

- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?

- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử?

*Tiết 2:

- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì?

-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?

* Câu chuyện ca ngợi điều gì?

- GD: học tập và ghi nhớ công ơn ông

* Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu Đ 3-4 -Nhận xét ghi điểm

* Kể chuyện:

- Dựa vào các tranh hãy đặt tên và kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nhận xét

- HD kể lại từng đoạn

- YC kể theo cặp

Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không

-1 HS đọc đoạn 2

- Thấy chiếc thuyền lớn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử hoảng hốt… rất đổi bàng hoàng

- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng … Chử Đồng Tử

Chơi trò chơi chuyển tiết

-1 HS đọc đoạn 3

- Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải… hiển linh giúp dân đánh giặc

-1 HS đọc đoạn 4

-Lập đền thờ Chử Đồng Tử Hằng năm, … làm lễ, mở hội

- Chử Đồng Tử là người có hiếu,

chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó

- 4 HS đọc lại

- Xác định yêu cầu bài

- Thảo luận trình bày

- Tranh 1: Cảnh nhà Chữ Đồng Tử

- Tranh 2: Chữ Đồng Tử gặp Tiên Dung

- Tranh 3: Giúp dân

- Tranh 4: Lễ hội

- 1 HS khá kể mẫu

- Kể cho nhau nghe

- Kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay

Trang 4

4 Củng cố: 5 ’

5 Dặn dò:1 ’

-Nhận xét ghi điểm

-Nhận xét giờ học -CBB: Rước đèn ông sao

nhất

-4 HS tiếp nối kể 4đoạn

-1 HS nhắc lại nội dung bài

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng

- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng và giải toán có liên quan đến tiền tệ một cách chính xác

- Tính chính xác, dùng tiền đúng mục đích

II Chuẩn bị:

- GV: bài soạn,

- HS: SGK, vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

1 Ổn định: 1 ’

2 Bài cũ:5 ’

Vấn đáp

3.Bài mới: 23 ’

Cặp

Đàm thoại

Bảng phụ

Lớp (CN)

Thực hành

Tranh

Vấn đáp

Vở

Bảng lớp

- Trong mỗi chú lợn có bao nhiêu tiền?

- Nhận xét ghi điểm

- GT-ghi tựa

- BT1/132: Chiếc ví nào có nhiều

tiền nhất?

- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước hết chúng ta phải tìm được gì?

- Chiếc ví nào nhiều tiền nhất?

- Nhận xét ghi điểm

- GD: sử dụng tiền đúng mục đích…

- BT2/132: phải lấy ra các tờ giấy

bạc nào để có số tiền bên phải

- Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy cách lấy tiền của mình là đúng / sai

- GD: tính chính xác

- Nhận xét ghi điểm

- BT3/132: Xem tranh trả lời câu

hỏi

- Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của từng đồ vật là bao nhiêu?

- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?

- Mai có 3000 đồng, Mai vừa đủ tiền để mua cái gì?

- Nam có 7000 đồng, Nam vừa có đủ tiền để mua những đồ vật nào?

- Nhận xét ghi điểm

- BT4/132:

Tóm tắt:

-Hát

- Chú lợn A có 6200 đồng

- Chú lợn B có 8400 đồng

- Nhắc lại

- Xác định yêu cầu bài

- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc

ví có bao nhiêu tiền

- Chiếc ví C nhiều tiền nhất

- Xác định yêu cầu bài

a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì cũng được 3600 đồng

- Câu b làm tương tự

- Xác định yêu cầu bài

- Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màu giá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000 đồng

- Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu

- Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo

- Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộp sáp màu và một cái thước

- Đọc, nêu dữ kiện bài toán

Bài giải:

Số tiền hộp sữa và gói kẹo là:

Trang 6

4 Củng cố: 5 ’

5 Dặn dò:1 ’

Sữa : 6700 đồng Kẹo : 2300 đồng Đưa cho người bán : 10 000 đồng Tiền trả lại : đồng?

- GD: tính cẩn thận chính xác

- Thu 9 bài chấm nhận xét

- Tổ chức chơi trò chơi mua bán hàng

- Nhận xét giờ học

- CBB: Làm quen với thống kê số liệu

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:

10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

- 3 nhóm chơi

Tập viết

ÔN CHỮ HOA T

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữa hoa S thông qua bài tập ứng dụng

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng ), D, Nh (1 dòng) viết đúng tên riêng

Tân Trào (1 dòng) và câu ứng dụng: Dù ai … tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

+ HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng.

- Ngồi ngay ngắn, viết nắn nót

II Chuẩn bị:

- GV: mẫu chữ hoa S, tên riêng, câu ứng dụng

- HS: vở, bảng con.

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: 1’

2.Bài cũ: 5’ - YCHS viết Sầm Sơn

-Hát

Trang 7

Bảng lớp

Bảng con

3.Bài mới: 23’

Lớp

QS - Vấn đáp

Bảng lớp

Bảng con

Bảng phụ

Bảng lớp

Bảng con

Bảng phụ

Bảng lớp

Bảng con

- Thu 5 vở chấm

- Nhận xét ghi điểm

- GT – ghi tựa

* HD viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?

-Treo mẫu chữ hoa T -Viết mẫu các chữ T, D, N

-Nhận xét, sửa

* HD viết tên riêng:

- Tân Trào là tên một xã thuộc huyện Sơn Dương tỉnh tuyên Quang Là nơi diễn ra sự kiện lịch sử của CM …

-Gd: tên riêng phải viết hoa -Viết mẫu:

-Nhận xét, sửa

* HD viết câu ứng dụng:

- Câu ca dao nói lên điều gì?

* Vào ngày này, ở đền Hùng

(Tỉnh Phú Thọ) tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công dựng nước

-Gd: ghi nhớ công ơn các vua hùng …

- YCHS viết Dù ai, Nhớ ngày -Nhận xét, sửa

-Nhắc lại

- Các chữ hoa T, D, N

- Nhắc lại quy trình

- Theo dõi

- 2 HS đọc: Sầm Sơn

-Nêu độ cao, khoảng cách

- Theo dõi

-2 HS đọc: Dù ai … tháng ba

- Nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương mồng 10/3 âm lịch hàng năm ở đền Hùng (Phú Thọ)

- Nêu độ cao, khoảng cách các chữ

Trang 8

Vở

4 Củng cố: 5’

5 Dặn dò: 1’

* Hướng dẫn viết vào vở

-Yêu cầu viết bài

- Gd: ngồi ngay ngắn, viết nắn nót

-Thu 10 bài chấm, nhận xét

-Nhận xét giờ học

- CBB: Ôn tập

-Theo dõi -Viết bài

* HS khá, giỏi viết đúng và đủ các

dòng

-Nhắc lại quy trình viết chữ P

Thứ ba

Chính tả (nghe viết)

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

PHÂN BIỆT R / GI / D

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Phân biệt r / gi / d

- Viết đúng, trình bày đẹp đoạn văn Làm đúng bài tập phân biệt r / gi / d

- Viết nắn nót, trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị:

- GV: bài soạn, bảng phụ ghi BT2a, phiếu

- HS: bảng con, vở

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: 1’

2.Bài cũ: 5’

b.lớp, b.con

3.Bài mới: 23’

Lớp

Đ.thoại

b.lớp – b.con

vở

- Đọc cho HS viết

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

- GT – ghi tựa

- Đọc lần 1

- Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?

- GD: ghi nhớ công ơn ông

- HD viết từ khó

- Đọc cho HS viết -Đọc lần 2

-Gd: viết nắn nót, sạch đẹp

- Đọc lần 3

- Đọc lần 4

-Hát

- chớp trắng, đứt dây

- Nhắc lại

- 2 HS đọc lại

- Lập đền thờ làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông

-Nêu từ khó viết

- hiển linh, đánh giặc, bờ bãi

- Theo dõi

- Viết bài

- Dò bài soát lỗi

Trang 9

Bảng phụ

Phiếu

4.Củng cố: 5’

Trò chơi

5.Dặn dò: 1’

-Thu 9 bài chấm, nhận xét

* Luyện tập :

- BT2/43: Điền vào chỗ trống r, gi

hay d?

- Thu 8 phiếu chấm, nhận xét

- Nhận xét tuyên dương

- Chia 3 nhóm thi tìm từ có âm đầu bằng r / gi / d

- Nhận xét tuyên dương

- Nhận xét giờ học -CBB: Rước đèn ông sao

- Xác định yêu cầu bài

- giấy – giản dị - giống hệt – rực rỡ –

hoa giấy – rải kín – làn gió.

-2 hs đọc lại bài làm đúng

r: rau ngót, rổ rá, rì rào … gi: gió, giao thừa, giặt đồ … d: dao, dê, dế …

Toán

LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

I Mục tiêu:

- Qua bài học HS bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)

- Tính cẩn thận, chính xác, tư duy môn học

II Chuẩn bị:

- GV: bài soạn, bảng phụ

- HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: 1’

2.Bài cũ: 5’

Bảng lớp

3.Bài mới: 23’

Lớp

Tranh

QS vấn đáp

- Thu 3 bài chấm

- Nhận xét ghi điểm

- GT – ghi tựa

* Hình thành dãy số liệu:

- Hình vẽ gì?

- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu?

- Hát

Bài giải:

Số tiền hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:

10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

- Nhắc lại

- Hình vẽ 4 bạn HS, có số đo chiều cao của bốn bạn

- Anh cao 122cm, Phong cao 130cm, Ngân cao 127cm, Minh cao

Trang 10

Cặp

Đàm thoại

Vở

Bảng lớp

4.Củng cố: 5’

5.Dặn dò: 1’

- Dãy các số đo chiều cao của các

bạn Anh, Phong, Ngân, Minh:

122cm, 130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số liệu.

* Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu

- Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn?

- HD tương tự với các số còn lại

- Dãy số liệu này có mấy số?

- Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao từ cao đến thấp?

- Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao từ thấp đến cao?

- Bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?

- GD: ăn uống đủ chất, tập TD để phát triển chiều cao

* Luyện tập :

- BT1/135: Dựa vào dãy số liệu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ghi điểm

- BT3/135: Hãy viết số ki-lô-gam

của 5 bao gạo:

a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn:

b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé:

- Thu 1 số bài chấm nhận xét

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- CBB: Làm quen với …(tt)

118cm

- 2 em đọc dãy số liệu

- Đứng thứ nhất

- Số thứ hai là 130cm, số thứ ba là 127cm, số thứ tư là 118cm

-Có 4 số

- Phong, Ngân, Anh, Minh

- Minh, Anh, Ngân, Phong

- Bạn Phong cao nhất, bạn Minh thấp nhất

- Xác định yêu cầu bài

a/ Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135cm

b/ Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân

- Xác định yêu cầu

a/ 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg b/ 60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg

Tự nhiên và xã hội

TÔM - CUA

Trang 11

I.Mục tiêu

- Qua bài học HS biết chỉ và nêu tên các bộ phận chính của cơ thể tôm, cua

+ HS khá, giỏi tôm, cua là những động vật không xương sống cơ thể chúng được bao

phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thánh các đốt

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với con người Chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

II Chuẩn bị:

- GV: Các hình trong SGK, bài soạn, phiếu

- HS: SGK, vở

III Các hoạt đông dạy học:

1.Ổn định: 1’

2.Bài cũ: 5’

3.Bài mới: 23’

Nhóm

Đ.thoại

Cặp

- Nêu đặc điểm của côn trùng

- Nhận xét đánh giá

- GT – ghi tựa

- Hãy kể các loại tôm cua mà em biết?

- Tôm, cua sống ở đâu?

* MT: Chỉ và nói được tên các bộ

phận của cơ thể tôm, cua

- N1: Em có nhận xét gì về kích thước, hình dạng của tôm, cua

- N2: Bên ngoài cơ thể tôm, cua có

gì bảo vệ Bên trong chúng có xương sống không?

- N3: Chân của chúng có gì đặc biệt?

*Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bao phủ 1 lớp vỏ cứng Chúng có nhiều chân và chân phân thành các đốt.

*MT: Nêu được ích lợi của tôm,

cua

- Hãy kể các món ăn được chế biến từ tôm, cua

* Tôm, cua được dùng làm thức ăn

-Hát

- Côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh

- Nhắc lại

- Tiếp nối nhau kể

- Tôm, cua sống dưới nước

- Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhau

- Cơ thể chúng được bao phủ bằng

1 lớp vỏ cứng Chúng không có xương sống

- Chúng có nhiều chân, chân phân thành các đốt

- 2 HS nhắc lại

- Tôm rang me, tôm hấp …

- Cua chiên bột, bún cua …

Trang 12

Lớp

QS-đàm thoại

4.Củng cố: 5’

5.Dặn dò: 1’

cho người, làm thức ăn cho động vật (cho cá, gà, ) và làm hàng xuất khẩu.

* Tôm, cua sống ở dưới nước nên gọi là hải sản Hải sản tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm rất bổ cho cơ thể con người.

- GD: nên ăn tôm, cua để có chất đạm

*MT: Tìm hiểu hoạt động nuôi

tôm, cua

- Hãy kể tên các loại tôm, cua mà

em biết

- Cô công nhân trong hình đang làm gì?

* Vì tôm, cua là những thức ăn có nhiều đạm rất bổ, mọi người đều có nhu cầu ăn tôm, cua nên nuôi tôm, cua mang lại lợi ích kinh tế lớn Ở nước ta có nhiều sông ngòi, đường bờ biển dài nên nghề nuôi tôm, cua rất phát triển.( Kiên Giang, Cà

Mau…)

- GD: tôm, cua là hải sản có giá trị khi nuôi cần bảo vệ và chăm sóc

- Nhận xét giờ học

- CBB: Côn trùng

- 2 HS nhắc lại

- tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú, cua bể, cua đồng,

- Cô công nhân đang chế biến tôm để xuất khẩu

- 2 HS đọc bài học

Đạo đức

TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (t1)

I.Mục tiêu:

- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

+ HS khá, giỏi biết trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư Nhắc mọi người cùng thực hiện

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người

* GDKNS: KNtự trọng KN làm chủ bản thân,kiên định,ra quyết định.

* Các PP/KTDH:Tự chủ.Giải quyết vấn đề.Thảo luận nhóm.

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w