Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng biểu đồ Hoạt động của GV - Với chương trình bảng tính ta có thể tạo các biểu đồ có hình dạng khác nhau để biểu diễn dữ liệu?. Giáo viên giải thích tác d[r]
Trang 1Tiết 53: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ
- Một số dạng biểu đồ thông thường
2 Kĩ năng:
- Thực hiện thành thạo các thao tác với biểu đồ
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính điện tử (nếu có)
2 HS: Nghiên cứu SGK, vở ghi
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy xem bảng điểm dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau:
? Em hãy sắp xếp cột "Vật lý" theo thứ tự tăng dần sau đó sắp xếp cột
"Điểm trung bình" theo thứ tự giảm dần
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Minh họa số liệu bằng biểu đồ.
Trang 2- Theo em tại sao một số
loại dữ liệu lại được biểu
diễn dưới dạng biểu đồ?
? Trong chương trình phổ
thông em đã được học các
loại biểu đồ nào? Em có biết
tác dụng riêng của mỗi loại
biểu đồ ấy không?
+ Suy nghĩ trả lời: Tại vì khi biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ dữ liệu được biểu diễn dữ liệu trực quan, dễ hiểu, dễ so sánh, dự đoán
xu thế tăng-giảm của dữ liệu
+ Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên
1 Minh họa số liệu bằng biểu đồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng biểu đồ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Với chương trình bảng
tính ta có thể tạo các biểu
đồ có hình dạng khác nhau
để biểu diễn dữ liệu
? Em hãy nêu một số dạng
biểu đồ
Giáo viên giải thích tác
dụng của từng dạng biểu
đồ
+ Biểu đồ cột: Rất thích
hợp để so sánh dữ liệu có
trong nhiều cột
+ Biểu đồ đường gấp khúc:
dùng để so sánh dữ liệu và
dự đoán xu thế tăng hay
giảm của dữ liệu
+ Biểu đồ hình tròn: Thích
Học sinh chú ý lắng nghe
=> ghi nhớ kiến thức
+ Học sinh suy nghĩ và trả lời Có ba dạng biểu đồ cơ bản:
- Biểu đồ cột
- Biểu đồ đường gấp khúc
- Biểu đồ hình tròn
+ Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
2 Một số dạng biểu đồ:
+ Biểu đồ cột: Rất thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột + Biểu đồ đường gấp khúc: dùng để so sánh
dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của
dữ liệu
+ Biểu đồ hình tròn: Thích hợp để mô tả tỉ
lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể
Trang 3hợp để mô tả tỉ lệ của giá
trị dữ liệu so với tổng thể
Hoạt động 3: Tạo biểu đồ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Giới thiệu cách tạo biểu
đồ trên chương trình bảng
tính Excel
* Nháy nút lệnh Chart
Wizard Xuất hiện hộp hội
thoại Chart Wizard
* Nháy nút Next trên các
hộp thoại và nháy nút
Finish để kết thúc
a) Chọn dạng biểu đồ
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK rồi nêu cách chọn
dạng biểu đồ?
- Gv: nhận xét và cho hs
ghi bài
b) Xác định miền dữ liệu
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK và nêu cách xác
định miền dữ liệu?
Gv: nhận xét và cho HS ghi
+ Học sinh chú ý lắng nghe và quan sát các thao tác thực hiện của giáo viên
=> ghi nhớ kiến thức
+ Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời theo yêu cầu của giáo viên
Hs trả lời:
- Chart Types: Chọn nhóm biểu đồ
- Chart Sub-types: Chọn dạng biểu đồ trong nhóm
- Nháy Next để sang bước 2
Hs ghi bài vào vở
Hs trả lời:
- Data Range: Kiểm tra miền dữ liệu và sửa đổi nếu cần
- Series in: Chọn dãy dữ liệu cần minh hoạ theo hàng hay cột
- Nháy Next để chuyển sang bước 3
3 Tạo biểu đồ:
* Nháy nút lệnh Chart Wizard Xuất hiện hộp hội thoại Chart Wizard
* Nháy nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish để kết thúc
a) Chọn dạng biểu đồ
- Chart Types: Chọn nhóm biểu đồ
- Chart Sub-types: Chọn dạng biểu đồ trong nhóm
- Nháy Next để sang bước 2
b) Xác định miền dữ liệu
- Data Range: Kiểm tra miền dữ liệu và sửa đổi nếu cần
- Series in: Chọn dãy
dữ liệu cần minh hoạ theo hàng hay cột
- Nháy Next để chuyển sang bước 3
Trang 44 Củng cố:
? Em hãy nêu một số dạng biểu đồ cơ bản và tác dụng của nó
? Em hãy nêu các bước chọn dạng biểu đồ và xác định miền dữ liệu
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK trang 88
- Xem trước phần 3 (phần c và d) và phần 4 của bài 9
Nhận xét của giáo viên: